|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh hạ long ban hành kèm theo quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Di sản Văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1592/SVHTTDL-NVDL ngày 26 tháng 8 năm 2011 và Văn bản số 1675/SVHTTDL-NVDL ngày 06/9/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. 1. Bổ sung Điểm c vào Khoản 1, Điều 2 như sau: “c) Tàu chuyên doanh ăn uống trên vịnh Hạ Long: Là tàu du lịch có đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện, chất lượng dịch vụ chuyên phục vụ khách ăn uống trên vịnh Hạ Long.” 2. Sửa đổi một số nội dung quy định tại Điều 4 như sau: - Điểm a, Khoản 2: “a) Có thiết bị thông tin liên lạc bằng điện thoại và VHF (thiết bị VHF có công suất tối thiểu 25W trở lên, bán kính hoạt động tối thiểu đạt 30km và đảm bảo liên lạc 24/24 giờ với Cảng vụ và Trung tâm cứu hộ, cứu nạn trên Vịnh Hạ Long thuộc Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, được gắn cố định tại tàu); lắp đặt, đăng ký thiết bị định vị vệ tinh (GPS) đảm bảo hoạt động liên tục, đồng bộ theo yêu cầu kỹ thuật của Hệ thống thông tin quản lý, điều hành hoạt động tàu du lịch của Cảng vụ để kiểm soát toàn bộ hành trình của tàu (vị trí, thời điểm, vận tốc,...); thiết bị Radio để theo dõi thời tiết; thiết bị chống sét.” - Điểm b, Khoản 4: “b) Khuyến khích có một máy bơm chữa cháy động cơ diesel hoặc một máy bơm điện đặt ở ngoài khoang hầm máy, truyền động cơ giới độc lập tách rời hệ thống máy chính của tàu, có lưu lượng bơm nước Q = 25m³/h, áp lực phun H = 35÷40 m.cn. Nếu sử dụng máy bơm điện thì nguồn điện (máy phát) cấp cho máy bơm phải đặt ngoài khoang hầm máy, cáp dẫn điện phải được bảo vệ chống cháy." - Điểm c, Khoản 4: “c) Có hệ thống báo cháy tự động hoặc thiết bị báo cháy bằng tay lắp đặt trong khoang hầm máy của tàu và các khu vực chức năng." - Điểm b, Khoản 6: “b) Phòng khách, phòng ăn và các phòng dịch vụ khác của tàu được đóng mới phải có cửa thoát hiểm. Cửa phải được thiết kế đảm bảo dễ mở, dễ phá khi có sự cố, không phụ thuộc vào áp lực của nước. Kính cửa thoát hiểm phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng cả khi bị phá vỡ. Trang bị búa đặt tại khu vực cửa thoát hiểm, dùng để phá cửa khi có sự cố xảy ra.” 3. Sửa đổi Điểm b, Khoản 5, Điều 5 như sau: “b) Được ốp lát bằng vật liệu phù hợp, đảm bảo thẩm mỹ từ sàn đến cổ trần, có bồn cầu và bồn chứa nước ngọt để xả, có chậu rửa, vòi nước, gương treo tường, biển hiệu phòng vệ sinh.” 4. Sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung quy định tại Điều 6 như sau: - Sửa đổi Điểm b, Khoản 1, Điều 6: “b) Nhân viên phục vụ: Ngoài số thuyền viên theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này, bố trí tối thiểu 01 nhân viên phục vụ hành khách.” - Bãi bỏ Điểm b, Điểm d, Khoản 3.2. 5. Sửa đổi một số nội dung quy định tại Điều 8 như sau: - Khoản 4: “4. Phòng ngủ phải có phòng vệ sinh khép kín, trong phòng phải trang bị đủ phao cá nhân cho số người đăng ký trong phòng; có bản giới thiệu các dịch vụ, hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị về an toàn, thoát hiểm phòng cháy chữa cháy; có biển nội quy an ninh trật tự trên tàu, được thể hiện bằng tiếng Việt, Anh, Trung Quốc; có tối thiểu 01 bình chữa cháy loại ABC”. - Khoản 5: “5. Trong phòng ngủ của tàu được đóng mới phải có cửa thoát hiểm, được thiết kế đảm bảo dễ mở, dễ phá khi có sự cố, không phụ thuộc vào áp lực của nước. Kính cửa thoát hiểm phải bảo đảm an toàn cho người sử dụng cả khi bị phá vỡ. Trang bị búa đặt tại khu vực cửa thoát hiểm, dùng để phá cửa khi có sự cố xảy ra.” - Khoản 6: “6. Khuyến khích mỗi tàu lưu trú có một phương tiện kèm theo làm nhiệm vụ chuyển tải, cứu hộ, cứu nạn và chữa cháy. Phương tiện (nếu có) phải đủ các điều kiện theo quy định đối với phương tiện thuỷ nội địa; có đủ số phao cứu sinh cá nhân cho số khách của tàu lưu trú, khuyến khích trang bị máy bơm chữa cháy phù hợp với điều kiện của phương tiện”. - Khoản 7: “7. Có hệ thống báo cháy tự động lắp đặt trong khoang hầm máy của tàu và các khu vực chức năng. Khuyến khích trong khoang hầm máy có hệ thống chữa cháy cố định phù hợp với điều kiện cụ thể đối với từng tàu, thiết bị vận hành hệ thống chữa cháy cố định (công tắc hoặc van mở) phải đặt ngoài khoang hầm máy ở những vị trí thuận tiện cho việc vận hành.” - Điểm c Khoản 8: “c) Phải có thiết bị báo hiệu sự cố nguy hiểm tại các phòng ngủ, phòng thuyền trưởng và các phòng chức năng.” - Điểm c Khoản 9: “c) Nhân viên phục vụ: Phải bố trí nhân viên trực quầy bar, trực buồng.” 6. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau: "Điều 9a. Điều kiện đối với tàu chuyên doanh dịch vụ ăn uống trên vịnh Hạ Long 1. Tàu phải đáp ứng được các quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 Khoản 1, Điều 8 của bản Quy định và các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại các Điều 4, 5, 6 của Quyết định này. Có phương án hành trình, nơi neo đậu và được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt. 2. Khi có khách, chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải đăng ký số lượng khách, lập danh sách hành khách trước khi làm thủ tục rời cảng; chịu trách nhiệm về số lượng khách theo danh sách hành khách. Thực hiện đúng hành trình và nơi neo đậu theo phương án được phê duyệt, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách; chấp hành các quy định có liên quan khác của Nhà nước. 3. Tàu chuyên doanh dịch vụ ăn uống được phép hoạt động tối đa đến 22h00'. Nếu sử dụng loại tàu này để vận chuyển khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Long thì phải tuân thủ các quy định của tàu vận chuyển khách tham quan du lịch. 4. Khách sử dụng dịch vụ ăn uống được quy định tại Điều này không phải mua vé tham quan Vịnh Hạ Long.” 7. Sửa đổi Khoản 1, Điều 23 như sau: “1. Khi thời tiết không đảm bảo an toàn do sương mù, gió lớn từ cấp 5 trở lên theo thông báo của Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn Quảng Ninh và tình hình thực tế.” 8. Bãi bỏ Khoản 1, Điều 26. 9. Sửa đổi tuyến tham quan du lịch vịnh Hạ Long tại phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: - Tuyến 1: Cảng tàu - Công viên Vạn Cảnh Thiên Cung, Đầu Gỗ, hòn Chó Đá, làng chài Ba Hang - hang Ba Hang, hòn Đỉnh Hương, hòn Trống Mái (Gà chọi), làng chài Hoa Cương. - Tuyến 2: Cảng tàu - Công viên các hang động Bãi tắm Soi Sim, Ti Tốp, hang Sửng Sốt, động Mê Cung, hang Bồ Nâu, hang Luồn, hang Trống, hang Trinh Nữ, hồ Động Tiên. - Tuyến 3: Cảng tàu - Trung tâm bảo tồn văn hoá biển Làng chài Cửa vạn, Trung tâm văn hoá làng chài Cửa Vạn, hang Tiên Ông, hồ Ba Hầm, đền Bà Men, Ánh Dù, Rừng Trúc. - Tuyến 4: Cảng tàu - Trung tâm giải trí biển Hang Cỏ, hang Thầy, Cống Đỏ, hang Cạp La, làng Chài Vông Viêng, làng chài Cống Đầm, khu sinh thái Tùng Áng - Cống Đỏ, công viên Hòn Xếp. - Tuyến 5: Cảng tàu - bến Gia Luận (Cát Bà- Hải Phòng) Hòn chó Đá, làng chài Ba Hang, hòn Đỉnh Hương, hòn Trống Mái (Gà chọi), làng chài Hoa Cương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên Vịnh Hạ Long ban hành kèm theo Quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan và các tổ chức kinh tế - xã hội, các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh tàu du lịch trên vịnh Hạ Long chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc quản lý hoạt động tàu vận chuyển khách tham quan du lịch và tàu lưu trú khách du lịch trên vịnh hạ long ban hành kèm theo quyết định số 716/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 3018/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 23/9/2011
- Ngày hiệu lực
- 8/10/2011
- Người ký
- Vũ Thị Thu Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 52/2005/QH11
Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 44/2005/QH11
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 23/2004/QH11
Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 28/2001/QH10
Di sản văn hoá
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.