|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG _____________________
Căn cứ Nghị định số 7861/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 46/2011/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về quản lý hoạt động của các website thương mại điện tử bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục Đăng ký cung cấp dịch vụ Sàn giao dịch thương mại điện tử. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số/QĐ-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH (Thủ tục xác nhận đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử)
1. Trình tự thực hiện: - Để khai báo hồ sơ, thương nhân, tổ chức truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử tại Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.moit.gov.vn. Sau khi điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của Hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành gửi trực tuyến hồ sơ đăng ký cho Bộ Công Thương. - Khi nhận được hồ sơ đăng ký, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hồ sơ và thông báo cho thương nhân, tổ chức gửi hồ sơ trong 03 ngày làm việc đề nghị bổ sung hồ sơ hoặc xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. - Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương hồ sơ đăng ký (bản giấy). - Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy, Bộ Công Thương xác nhận đăng ký cho sàn giao dịch TMĐT bằng cách gắn biểu tượng đăng ký lên trang chủ website và công bố công khai thông tin về sàn giao dịch TMĐT đã được đăng ký trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương (bao gồm: Tên đăng ký và tên giao dịch của thương nhân, tổ chức; Địa chỉ trụ sở; Điện thoại, địa chỉ thư điện tử; Địa chỉ tên miền của sàn giao dịch thương mại điện tử; Lĩnh vực kinh doanh). 2. Cách thức thực hiện: Việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ Sàn giao dịch thương mại điện tử được thực hiện trực tuyến tại Hệ thống quản lý website TMĐT trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. - Thương nhân, tổ chức khai báo thông tin trực tuyến qua Internet (sử dụng Hệ thống quản lý website TMĐT tại Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương) - Thương nhân, tổ chức gửi bộ hồ sơ bản giấy qua bưu điện về Bộ Công Thương để thẩm tra và lưu trữ. - Thương nhân, tổ chức theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập Hệ thống đã được cung cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Số lượng bộ hồ sơ: 1 bộ, bao gồm: - Thành phần hồ sơ 1: Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử (bản gốc). - Thành phần hồ sơ 2: Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân) (bản sao có chứng thực). - Thành phần hồ sơ 3: Quy chế quản lý hoạt động trên sàn giao dịch thương mại điện tử (bản sao). - Thành phần hồ sơ 4: Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó (mẫu hợp đồng/thỏa thuận). 4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký bản giấy do thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận đăng ký bằng cách gắn biểu tượng đăng ký lên trang chủ sàn giao dịch TMĐT; công bố công khai thông tin về sàn giao dịch TMĐT đã được đăng ký trên Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương. 8. Lệ phí: Không có 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử 10. Căn cứ pháp lý: - Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet. - Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 12/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2011-2015.
Mẫu Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử
ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Kính gửi: Bộ Công Thương – Cục TMĐT và CNTT
1. Tên thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử: - Tên đăng ký: - Tên giao dịch: 2. Số, ngày, nơi cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân) hoặc quyết định thành lập (đối với tổ chức) 3. Tên cơ quan chủ quản (nếu có): 4. Tên miền Internet của sàn giao dịch thương mại điện tử: 5. Các tiện ích của sàn giao dịch thương mại điện tử (rao vặt, tài khoản đăng tin, gian hàng trực tuyến, thanh toán trực tuyến…): 6. Đối tượng phục vụ: 7. Loại hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp trên sàn: 8. Cơ chế giám sát các thương nhân, cá nhân tham gia bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn: 9. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: 10. Số nhân viên quản lý, giám sát các hoạt động của sàn giao dịch: 11. Tên, chức danh người chịu trách nhiệm chính sàn giao dịch thương mại điện tử: 12. Trụ sở: Điện thoại: Fax: Email: Cam đoan thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 9/6/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử, Nghị định số 97/2008/NĐ-CP 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet, Thông tư số 09/2008/TT-BCT ngày 21/7/2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử, Thông tư số … và các quy định pháp luật liên quan.
|
||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
Số hiệu: 3006/QĐ-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương.
- Ngày ban hành
- 20/6/2011
- Ngày hiệu lực
- 20/6/2011
- Người ký
- Lê Danh Vĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thương mại điện tử
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 57/2006/NĐ-CP
Về thương mại điện tử
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 97/2008/NĐ-CP
Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2008/TT-BCT
Hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thương mại điện tử
43/2024/QĐ -UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy chế phối hợp về quản lý nhà nước, đảm bảo an ninh và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
07/2015/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2015Quyết định
38/2013/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định về giải pháp công nghệ và yêu cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2013Thông tư
18/2007/QĐ-BTM•Bộ Thương mại
Về việc ban hành Quy chế cấp chứng nhận xuất xứ điện tử
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2007Quyết định
59/2015/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 31/12/2015Thông tư
47/2014/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Về quản lý Website thương mại điện tử
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 5/12/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.
08/2026/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Thông tư
64/2025/TT-BCt•Bộ Công Thương.
Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
55/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2025Thông tư
54/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
44/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 7/7/2025Thông tư
43/2025/TT-BCT•Bộ Công Thương.
Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.