Quyết định

Phân công, phân cấp trách nhiệm về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 30/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
18/10/2018
Ngày hiệu lực
1/11/2018
Người ký
Lê Anh Tuấn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 28/06/2023).

QUYẾT ĐỊNH

Phân công, phân cấp trách nhiệm về quản lý chất thải rắn xây dựng

 trên địa bàn tnh Thanh Hóa

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4838/TT-SXD ngày 24 tháng 8 năm 2018 về việc đề nghị Quyết định ban hành quy định phân công, phân cấp trách nhiệm về quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân công trách nhiệm thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng

1. Sở Xây dựng:

Thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.

2. Sở Tài chính:

Thẩm định phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn xây dựng do sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh được giao quản lý xây dựng phương án để sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất, kinh doanh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất dự án đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn xây dựng theo quy định.

- Phối hợp với Sở Xây dựng, Công an tỉnh và các đơn vị trong quá trình thẩm định, giám sát thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có phát thải chất thải rắn xây dựng; phối hợp trong quá trình xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trong công tác quản lý chất thải rắn xây dựng.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành danh mục các dự án xử lý chất thải rắn xây dựng kêu gọi đầu tư.

- Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng cơ sở quản lý, xử lý chất thải rắn xây dựng.

5. Sở Y tế:

Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn xây dựng theo quy định của Bộ Y tế.

6. Sở Khoa học và Công nghệ:

Tổ chức thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn xây dựng của dự án xử lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

7. Công an tỉnh:

Thực hiện việc kiểm tra, giám sát, phát hiện các tổ chức, cá nhân vi phạm trong công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh và xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phân cấp trách nhiệm thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Thực hiện quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn:

a) Giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý.

b) Kịp thời phát hiện và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của địa phương về vi phạm quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý.

Điều 3. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

1. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các bên liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/10/2018
    Ban hành
  2. 01/11/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/06/2023

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.