|
QUYẾT ĐỊNH Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030 _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BXD ngày 02/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 192/TTr-SXD ngày 20 tháng 10 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030. (có Phụ biểu lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước kèm theo) Căn cứ theo Lộ trình Giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, UBND tỉnh quyết định mức giá cụ thể theo từng thời điểm để triển khai thực hiện và không vượt quá mức giá theo lộ trình. Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La từ năm 2016 đến năm 2030. 2. Đối tượng áp dụng - Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sinh sống, hoạt động tại các đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La xả nước thải vào hệ thống thoát nước. - Các đối tượng trả tiền giá dịch vụ thoát nước theo quy định tại Quyết định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Điều 3. Phương thức thu, cơ quan thu, xác định khối lượng nước thải và quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước 1. Phương thức thu - Thu thông qua hóa đơn thu tiền nước đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung. - Các tổ chức cá nhân hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu giá dịch vụ thoát nước trực tiếp thu. 2. Cơ quan thu - Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Mộc Châu tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước, đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung. - Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu giá dịch vụ thoát nước đối với các tổ chức cá nhân hộ gia đình không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung. 3. Xác định khối lượng nước thải Thực hiện theo Điều 25, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Sơn La. 4. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch thu thoát nước. - Tỷ lệ % (phần trăm) để lại cho cơ quan thu tiền dịch vụ thoát nước bằng 5% trên số thu thực tế. - Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn thu tiền nước của Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La, Công ty CP Đầu tư xây dựng Mộc Châu, sau khi trích lại cho Công ty 5% để phục vụ công tác thu, số còn lại nộp toàn bộ vào Ngân sách. - Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước do đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thu thì để lại toàn bộ cho đơn vị và được trừ vào số tiền theo hợp đồng quản lý vận hành ký kết giữa UBND các huyện, thành phố và đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước đô thị. Điều 4. Nhiệm vụ của các Sở, UBND các huyện thành phố: 1. Sở Xây dựng - Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước đô thị đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước; - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch vụ này tại địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh để xử lý kịp thời những vướng mắc phát sinh; đồng thời tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng để theo dõi và điều chỉnh khi cần thiết. 2. Sở Tài chính - Tổ chức thẩm định giá dịch vụ thoát nước trình UBND tỉnh phê duyệt. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc xây dựng, thực hiện quyết định giá dịch vụ thoát nước áp dụng cho các đối tượng có liên quan đến dịch vụ này tại địa phương 3. UBND các huyện, thành phố Sơn La Tổ chức tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện tốt quy định quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn quản lý; chấp hành việc thanh toán giá dịch vụ thoát nước theo quy định. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Sơn La; Giám đốc Công ty Cổ phần cấp nước Sơn La; Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Mộc Châu; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ biểu số 01 LỘ TRÌNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La) __________________________________
Ghi chú: Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính.
Phụ biểu số 02 LỘ TRÌNH GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC HUYỆN MỘC CHÂU (Kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Sơn La _______________________________________
Ghi chú: Đối với các cơ sở y tế, nhà máy, xí nghiệp mà nước thải đã được xử lý đảm bảo theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) thì áp dụng hệ số bằng 1,0 và giá như hộ dân cư, cơ quan hành chính. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Sơn La và huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến năm 2030
Số hiệu: 30/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 2/11/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2016
- Người ký
- Cầm Ngọc Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 61/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 02/11/2016Ban hành
- 15/11/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2025Thay thế bởi Quyết định 61/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.