|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội ____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/04/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 17/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Thực hiện Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND Thành phố về mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội Vụ tại Tờ trình số 4004/TTrLS:STC-SNV ngày 05/8/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau: 1. Mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể: - Xã, phường, thị trấn loại 1 là 48 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm; - Xã, phường, thị trấn loại 2 là 44 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm; - Xã, phường, thị trấn loại 3 là 40 triệu đồng/1 tổ chức/1 năm; Mức khoán kinh phí hoạt động (nêu trên) không bao gồm tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ cấp xã và người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn. 2. Mức khoán kinh phí hoạt động được quy định tại khoản 1 nêu trên được sử dụng chi hoạt động thường xuyên đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn, với các nội dung gồm: a) Chi phục vụ cho công tác chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết, kỷ niệm các ngày lễ ở xã, phường, thị trấn; b) Chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức, đoàn thể ở thôn, tổ dân phố; c) Hỗ trợ chi bồi dưỡng cho Trưởng Ban công tác Mặt trận, Chi hội trưởng các Chi hội: Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ở thôn, tổ dân phố được hưởng mức chi bồi dưỡng như sau: - Trưởng Ban công tác Mặt trận mức chi là 500.000 đồng/người/tháng; - Chi hội trưởng các Chi hội: Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân và Bí thư Chi Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh mức chi là 250.000 đồng/người/tháng; Căn cứ mức khoán kinh phí hoạt động tại khoản 1 nêu trên, mức chi bồi dưỡng được xác định theo khối lượng công việc, nhiệm vụ được giao, thời gian thực hiện nhiệm vụ của các tổ chức, đoàn thể và khả năng cân đối ngân sách cấp xã nhằm hỗ trợ, động viên người tham gia hoạt động có hiệu quả, đảm bảo dân chủ, công khai và hài hòa với các đối tượng khác cùng tham gia hoạt động trên địa bàn và số lượng hộ dân của thôn, tổ dân phố. 3. UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo xã, phường, thị trấn đảm bảo mức chi bồi dưỡng hàng tháng đối với người tham gia trực tiếp làm công tác ở các chi hội đoàn thể tại thôn, tổ dân phố. Nguồn khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở xã, phường, thị trấn được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Riêng năm 2013 nhu cầu kinh phí tăng thêm đối với huyện, thị xã khó khăn (Thành phố phải bổ sung cân đối ngân sách hàng năm) ngân sách Thành phố bổ sung cho ngân sách các quận, huyện, thị xã thực hiện. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2013. Quyết định này thay thế khoản 1 Điều 1 Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ban Thanh tra nhân dân và các tổ chức, đoàn thể tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc quy định mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Số hiệu: 30/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 6/8/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2013
- Người ký
- Nguyễn Huy Tưởng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành3
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 29/2013/NĐ-CP
Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.