Quyết định

Về việc đặt tên đường tại thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền đợt 1.

Số hiệu: 30/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
1/8/2013
Ngày hiệu lực
11/8/2013
Người ký
Ngô Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

       ỦY BAN NHÂN DÂN

     TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

                      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30 /2013/ QĐ-UBND                                            Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 7 năm 2013

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đặt tên đường tại thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền đợt 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá  Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân tỉnh về việc đặt tên đường tại thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, đợt 1;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Đặt tên đường tại thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền đợt 1, gồm 25 (hai mươi lăm) đường (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành.  

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Điền, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Sịa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                                          TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                         KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                         PHÓ CHỦ TỊCH

                                                                                                                                 Ngô Hòa

 

DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN SỊA, HUYỆN QUẢNG ĐIỀN ĐỢT I

(Kèm theo Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

 
   

Số

TT

Đường

hiện tại

Điểm

đầu

Điểm

cuối

Chiều

dài (m)

Rộng (m)

Loại mặt đường

Tên đường

Hiện

tại

Quy

hoạch

01

 

Tỉnh lộ 19

 

Giáp xã Quảng Vinh

 

Giao Tỉnh lộ 4

 

4.700

26- 32

32- 48

Bê tông nhựa

 

Nguyễn Vịnh

 

02

Tỉnh lộ 11A

Cầu Đan Điền

Xí nghiệp gỗ Hoài Ân

2.100

26

32

Bê tông nhựa

Nguyễn Kim Thành

03

Đường tránh lũ Sịa

Hạt Kiểm Lâm

Giáp xã Quảng Vinh

2.800

26

26

Bê tông nhựa

Hóa Châu

04

Tỉnh lộ 4

Múi cầu Đan Điền

Giao đường ven phá Tam Giang

2.500

5,5

16,5

Bê tông nhựa

Tam Giang

05

Đường liên thôn Tráng Lực - Thạch Bình - An Gia

Đầu thôn Khuông Phò Đông

 

Giao Tỉnh lộ 4

 

2.800

7,5

16,5

Bê tông xi măng

 

Lê Tư Thành

 

06

Đường từ Cầu Bộ Phi đến đình Văn Căn

Cầu Bộ Phi

Giao Tỉnh lộ 11A

(Đình Văn Căn)

2.000

7,5

16,5

Bê tông nhựa

Trần Trùng Quang

07

Đường từ trường MN Bình Minh đến thôn Uất Mậu

Trường Mầm non Bình Minh

 

Giao đường tránh lũ

 

1.400

5,5

16,5

Bê tông nhựa

Đặng Hữu Phổ

08

Đường nội thị qua UBND thị trấn Sịa

Cuối xóm 3

Thạch Bình

Cuối Trung tâm Thương mại huyện

950

5,5- 9,5

16,5

Bê tông nhựa

Trần Hữu Khác

09

Đường thôn

Giang Đông

 Giao Tỉnh lộ 4

Cuối thôn

Giang Đông

1.450

7,5

16,5

Bê tông xi măng

Trần Bá Song

10

Đường Tỉnh lộ 4 nối dài về sông Diên Hồng

Khu vực tổ chức lễ hội Sóng nước Tam giang

Giáp sông Diên Hồng

1.300

5,5

32

Bê tông nhựa

Đan Điền

11

Đường Cầu Vĩnh Hòa -  Đan Điền

Cầu Vĩnh Hòa

Cầu Đan Điền

400

6,0

16,5

Bê tông nhựa

Nam Dương

 

12

Đường thôn Uất Mậu - Khuông Phò

Doanh nghiệp tư nhân Tri thức trẻ

Giao đường Đặng Hữu Phổ

900

7,5

16,5

Bê tông xi măng

Nguyễn Dĩnh

 

13

Đường nội thị

Cửa hàng xăng dầu HTX Đông Phước

Giao đường nội thị thị trấn Sịa - xã Quảng Phước

530

5,5

16,5

Bê tông nhựa

Nguyễn Minh Đạt

14

Đường thôn Văn Căn đến thôn Lương Cổ

Từ đình thôn Lương Cổ

Cuối thôn Văn Căn (giáp sông Nang)

1.800

7,5

16,5

Bê tông xi măng

Đặng Huy Cát

15

Đường từ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT đi Sơn Tùng

Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT

Trường Cấp 2-3 Quảng Điền cũ

800

5,5

16,5

Bê tông nhựa

Trần Đạo Tiềm

16

Đường vào thôn

Uất Mậu

Cổng thôn

Uất Mậu

Giao đường thôn Uất Mậu- Khuông Phò

780

5,5

16,5

Bê tông xi măng

Nguyễn Hữu Đà

17

Đường trước cơ quan Huyện ủy

Giao Tỉnh lộ 11A

Giao đường Trung tâm Y tế - Văn Căn

830

26

26

Bê tông nhựa

Trần Quang Nợ

18

Đường nối từ Tỉnh lộ 4 đi Phước Lập

Giao Tỉnh lộ 4

Giáp xã Quảng Phước

1.100

7,5

19,5

Bê tông nhựa

Trương Thị Dương

19

Đường Hương Quảng

Giao Tỉnh lộ 4

Giáp xã Quảng Phước

850

5,5

16,5

Bê tông xi măng

Nguyễn Súy

20

Đường thôn Uất Mậu - Khuông Phò

Huyện đội (bên trái)

 

Đền Tưởng niệm

Liệt sĩ huyện

400

7,5

16,5

Bê tông xi măng

Nguyễn Đình Anh

21

Đường Thủ Lễ Nam

Giao Tỉnh lộ 11A

Giao đường Trần Trùng Quang

530

6,0

16,5

Bê tông xi măng

Nguyễn Cảnh Dị

22

Đường Giang Đông nối Tỉnh lộ 4

Giao đường thôn Giang Đông

Giao Tỉnh lộ 4

800

7,0

16,5

Bê tông nhựa

Phạm Quang Ái

23

Đường Tỉnh lộ 4 nối dài qua nhà thờ Thạch Bình

Giáp ranh giới trường Trung cấp Nghề

Xóm cụt Thạch Bình

300

5,5

16,5

Bê tông nhựa

Lê Thành Hinh

24

Đường vào khu dân cư Cồn Kiêu

Giao Tỉnh lộ 19

Khu dân cư

Cồn Kiêu

270

5,5

16,5

Bê tông xi măng

Trương Bá Kìm

25

Đường phía Bắc Trung tâm thương mại huyện

Giao Tỉnh lộ 19

Cuối Trung tâm Thương mại huyện

250

5,5

7,5

Bê tông xi măng

Lê Xuân

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.