Quyết định

Gía dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 30/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
15/6/2011
Ngày hiệu lực
25/6/2011
Người ký
Huỳnh Đức Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 71/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 02/01/2016).

QUYẾT ĐỊNH

Về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính và Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số: 1083/TTr-STC ngày 03 tháng 6 năm 2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra vào bến ô tô trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (có phụ biểu chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.

1. Giao sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn các đơn vị khai thác bến xe về biên lai, ấn chỉ; chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng theo quy định.

2. Giao Sở Giao thông Vận tải công bố danh sách các loại bến xe trên địa bàn tỉnh để các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác bến xe có căn cứ tổ chức thực hiện. Đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

                                                                                                Huỳnh Đức Hòa

 

                   

GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND

ngày 15  tháng 6 năm 2011của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

I. Quy định chung:

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô: là số tiền mà các đơn vị kinh doanh vận tải phải trả cho đơn vị khai thác bến xe khi đưa xe vào bến để hoạt động.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô áp dụng đối các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, đơn vị vận tải vận chuyển hàng hóa từ các bến xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

II. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (đã bao gồm VAT):

1. Đối với bến xe Loại 1:

a) Giá dịch vụ xe xuất bến:

ĐVT: đồng/ghế xe, giường nằm.

Số

TT

Cự ly vận chuyển

(km)

Trọng tải xe

 

16
chỗ ngồi

17 - 24 chỗ ngồi

25-30chỗ ngồi

> 30 chỗ ngồi

Xe giường nằm

 
 

I

Xe chạy tuyển nội tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

 Cự ly < 75 km

1.400

1.800

2.000

2.400

3.000

 

2

 Cự ly  ≥ 75 km

1.800

2.300

2.500

3.000

3.700

 

II

Xe chạy tuyến liên tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Cự ly < 500 km

2.500

3.200

3.500

4.300

5.300

 

2

Cự ly ≥ 500 km

2.800

3.600

4.000

4.900

6.100

 

b) Giá dịch vụ xe vào bến:

- Xe chạy tuyến nội tỉnh: 5.000 đồng/lượt xe.

- Xe chạy tuyến liên tỉnh, xe vãng lai:

+ Xe dưới 30 chỗ:  5.000 đ/lượt xe;

+ Xe trên 30 chỗ:  10.000 đ/lượt xe.

c) Giá thu xe taxi, xe chở hàng ra, vào bến:

Số

TT

Loại phương tiện

Mức thu

(đồng/lượt xe)

1

Xe máy

 2.000

2

Xe taxi từ 4 đến 9 chỗ, xe tải nhỏ dưới 0,5 tấn

 5.000

3

Xe từ 9 đến 12 chỗ, xe tải từ 0,5 đến 1,5 tấn

 10.000

4

Xe từ 12 đến 30 chỗ, xe tải trên 1,5 tấn đến 3,5 tấn

 15.000

5

Xe trên 30 chỗ, xe tải trên 3,5 tấn

 20.000

d) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe thu theo trọng tải ghế (hoặc giường nằm) xe ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (không gồm ghế lái xe và phụ xe).

2. Đối với bến loại 2, 3, 4, 5 và 6:

a) Bến xe loại 2: bằng 90% bến xe loại 1.

b) Bến xe loại 3: bằng 80% bến xe loại 1.

c) Bến xe loại 4: bằng 70% bến xe loại 1.

d) Bến xe loại 5: bằng 60% bến xe loại 1.

d) Bến xe loại 6: bằng 50% bến xe loại 1.

III. Tổ chức thực hiện:

Các đơn vị khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, đơn vị vận tải vận chuyển hàng hóa từ các bến xe có trách nhiệm thu, nộp tiền đúng giá dịch vụ đã được quy định tại phần II và III trên đây và thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định.

Các hành vi vi phạm trong trong việc thu, nộp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/06/2011
    Ban hành
  2. 25/06/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.