Quyết định

Ban hành Quy định điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 30/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
21/5/2008
Ngày hiệu lực
31/5/2008
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa được ban hành ngày 24 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành quy định điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau (10) ngày, kể từ ngày kí.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                                                          TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                  KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                                                PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                               Trần Ngọc Thới


 

QUY ĐỊNH

Điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè trên đường thủy địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 5 năm 2008

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

__________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy định này quy định điều kiện an toàn, cách xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ không thuộc diện đăng kí, đăng kiểm.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Điều kiện an toàn là điều kiện tối thiểu của phương tiện để bảo đảm an toàn khi phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa.

2. Các kích thước cơ bản bao gồm: chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn và chiều chìm của phương tiện.

3. Mạn khô là chiều cao của thân phương tiện từ mép trên vạch dấu mớn nước an toàn đến mép boong.

4. Sức chở của phương tiện là trọng tải toàn phần hoặc sức chở người của phương tiện ứng với vạch dấu mớn nước an toàn.

5. Dụng cụ cứu sinh là các vật dụng nổi dùng làm phao cứu người.

 

Chương II

ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

 

Điều 3. Điều kiện an toàn

1. Thân phương tiện phải chắc chắn, không bị thủng, không bị rò nước vào bên trong.

2. Khi chở người phải có đủ chỗ cho người ngồi cân bằng trên phương tiện, ổn định, an toàn.

3. Mạn khô của phương tiện chở hàng không được nhỏ hơn 100 mm; mạn khô của phương tiện chở người không được nhỏ hơn 200 mm.

4. Phương tiện phải được đo đạc xác định kích thước, sức chở và được sơn vạch mớn nước an toàn.

5. Phương tiện phải có các trang thiết bị tối thiểu:

- Có một đèn màu trắng (nếu phương tiện hoạt động ban đêm)

- Đủ dụng cụ cứu sinh cho số người được phép chở trên phương tiện (kể cả người lái phương tiện).

- Có một gầu múc nước, 2 kg giẻ lau, 1 sào chống có móc, 1 be chèo, 20 mét dây buộc.

Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an topàn của phương tiện

1. Xác định các kích thước cơ bản của phương tiện:

- Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện.

- Chiều rộng lớn nhất (kí hiệu Bmax) tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở vị trí giữa chiều dài Lmax.

- Chiều cao mạn (kí hiệu D), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí giữa chiều dài Lmax.

- Chiều chìm (kí hiệu d), tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch mớn nước an toàn ở vị trí giữa chiều dài Lmax.

2. Xác định sức chở của phương tiện:

- Đối với phương tiện chở hàng: sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 01 tấn) khi hành hóa được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100 mm.

- Đối với phương tiện chở người: sức chở là số người (dưới 5 người) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200 mm.

3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện

Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 25 mm, chiều dài 250 mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài 250 mm nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax; cách mép boong 100 mm đối với phương tiện chở hàng; cách mép boong 200 mm đối với phương tiện chở người.

Điều 5. Điều kiện người lái phương tiện

Người lái phương tiện phải đủ 15 tuổi trở lên, đủ sức khỏe, biết bơi, phải học tập pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp sử dụng phương tiện vào mục đich kinh doanh thì độ tuổi của người lái phương tiện phải đủ 18 tuổi trở lên và không quá 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam.

Điều 6. Phạm vi hoạt động

Phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 5 người hoặc bè, chỉ được phép hoạt động trên các sông, rạch nhỏ, ao hồ có mật độ giao thông thấp trong điều kiện thời tiết bình thường.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 7. Trách nhiệm của chủ phương tiện

1. Đo kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn của phương tiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đo và việc sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.

2. Kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (theo mẫu tại phụ lục 1)

3. Có trách nhiệm duy trì và bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện được quy định tại Điều 3 của Quy định này khi phương tiện hoạt động.

Điều 8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm (riêng huyện Côn Đảo do Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp thực hiện)

1. Hướng dẫn chủ phương tiện xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở và sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện theo yêu cầu của chủ phương tiện để lập bảng kê khai điều kiện toàn của phương tiện.

2. Xác nhận phương tiện đủ điều kiện (theo mẫu phụ lục số 1) thuộc phạm vi quản lí hành chính của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc huyện Côn Đảo khi chủ phương tiện nộp kê khai điều kiện an toàn của phương tiện (sau khi đã kiểm tra thực tế xét thấy phương tiện đủ điều kiện về an toàn), bản kê khai được làm thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản được lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Lập sổ lưu trữ và quản líhồ sơ đề nghị xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện.

4. Theo dõi tổng hợp tình hình xác nhận phương tiện thô sơ đủ điều kiện hoạt động thuộc thẩm quyền, thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Giao thông vận tải.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức việc học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa và cấp giấy chứng nhận cho người đã học.

- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện và xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định này khi cần thiết./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.