Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 30/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
4/7/2006
Ngày hiệu lực
14/7/2006
Người ký
Lữ Ngọc Cư
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2010).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

---------------------

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội Khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai được Quốc hội Khóa XI thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 527/TTr-STC ngày 09/5/2006,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 25/04/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:

1. Bổ sung vào Khoản 4 Điều 11 như sau:

“4… Trường hợp đặc biệt người bị thu hồi đất không có điều kiện tham gia học nghề nhưng chuyển sang kinh doanh nghề khác không cần qua đào tạo thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng cho mỗi lao động từ 15 tuổi đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam nhưng không quá 4.000.000 đồng cho một hộ. Khi chuyển sang kinh doanh nghề khác người bị thu hồi đất phải có Đơn xin hỗ trợ tiền do chuyển đổi nghề hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi tổ chức kinh doanh.

2. Bổ sung Khoản 10 vào Điều 11 như sau:

“10. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ thì ngoài tiêu chuẩn được hưởng tiền sử dụng đất theo quy định của Nhà nước, được hỗ trợ thêm để vượt qua hộ nghèo, mức hỗ trợ cụ thể như sau:

- Hỗ trợ cho mỗi nhân khẩu trong hộ gia đình, cá nhân mỗi tháng 150.000 đồng, thời gian năm (5) năm kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi đất.

- Người sử dụng đất không phải là hộ gia đình, cá nhân đang sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với ngành nghề phải qua đào tạo như quy định tại Khoản 4 Điều này.

- Các trường hợp sau khi đào tạo nghề xong được hỗ trợ: 3.000.000 đồng cho mỗi lao động để mua sắm tư liệu sản xuất, việc quản lý số tiền hỗ trợ này được thực hiện như quy định tại Khoản 4 Điều này.

- Các hộ gia đình, cá nhân đang sản xuất nông, lâm nghiệp nếu tiếp tục sản xuất nông, lâm nghiệp được hỗ trợ thêm tiền mua giống (ngoài khoản hỗ trợ quy định tại Khoản 8 Điều này) với mức hỗ trợ tối đa 2.000.000 đồng cho một hộ gia đình, cá nhân; Mức hỗ trợ cụ thể căn cứ vào số lượng giống, vật nuôi và có xác nhận của UBND cấp xã nơi tổ chức sản xuất.

- Hỗ trợ tiền làm nhà ở khi hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở nhưng chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền làm nhà ở: 3.500.000 đồng cho một hộ.

Các hộ nghèo được hỗ trợ phải có Sổ hộ nghèo, trường hợp chưa được cấp sổ thì phải có xác nhận đủ tiêu chuẩn hộ nghèo của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 16 như sau:

“1. UBND tỉnh phê duyệt các Phương án đối với trường hợp thu hồi đất có liên quan từ hai huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên, phương án do Tổ chức phát triển quỹ đất của tỉnh lập.”

4. Sửa đổi mức chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được quy định tại Điều 18 như sau:

“… Mức trích chi phí để tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:

TT

Giá trị của phương án

Công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện

Công trình khác

1

Đến 500 triệu đồng

2,0% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ

1,5% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ

2

Từ trên 500 triệu đến 1 tỷ đồng

10 triệu đồng + (tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ - 500 triệu đồng) x 1,5%

7,5 triệu đồng + (tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ - 500 triệu đồng) x 1,2%

3

Trên 01 tỷ đồng

17,5 triệu đồng + (tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ - 1 tỷ đồng) x 1,0%

13,5 triệu đồng + (tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ - 1 tỷ đồng) x 0,8%

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban Ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/07/2006
    Ban hành
  2. 14/07/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/09/2007
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 37/2007/QĐ-UBND
  4. 31/03/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2008/QĐ-UBND
  5. 01/02/2010

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi2

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.