|
QUYẾT ĐỊNH Về việc giải thể các Hạt Phúc kiểm lâm sản, Đội Kiểm lâm cơ động; thành lập Đội Kiểm lâm cơ động số 1, số 2 thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh _________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ chỉ thị số 08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái phép; Căn cứ Quyết định số 1550/QĐ-UB ngày 16/12/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Chi cục Kiểm lâm tỉnh Gia Lai; Thực hiện nội dung Công văn số 266/KL-TTPC ngày 29/3/2006 của Cục Kiểm lâm về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 08/2006/CT-TTg; Theo đề nghị của Chi cục Kiểm lâm tỉnh tại văn bản số 154/TT-CCKL ngày 09/5/2006 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giải thể các Hạt Phúc kiểm lâm sản, Đội Kiểm lâm cơ động và thành lập Đội Kiểm lâm cơ động số 01, Đội Kiểm lâm cơ động số 02 thuộc Chi cục kiểm lâm tỉnh, cụ thể như sau: 1. Giải thể Hạt phúc kiểm Lâm sản Song An, Hạt phúc kiểm lâm sản Ia Dré, Hạt Phúc kiểm lâm sản Gia Le và Đội Kiểm lâm cơ động thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh. 2. Thành lập Đội Kiểm lâm cơ động số 01 và Đội Kiểm lâm cơ động số 02 thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh. - Đội Kiểm lâm cơ động số 01 phụ trách địa bàn thị xã An Khê và các huyện: Kông Chro, KBang, Đak Pơ, Mang Yang, Đak Đoa, Chư Păh. - Đội Kiểm lâm cơ động số 02 phụ trách địa bàn thành phố Pleiku và các huyện: Chư Sê, Chư Prông, Đức Cơ, Ia Pa, Ayun Pa, Krông Pa, Ia Grai. - Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đội kiểm lâm cơ động số 01 và Đội kiểm lâm cơ động số 02 theo quy định. Điều 2. Giao Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm kê, đánh giá lại tài sản, tài chính, công việc, hồ sơ tài liệu, biên chế, lao động,... của các Hạt Phúc kiểm lâm sản; tiến hành xử lý, giải quyết hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý, giải quyết số tài sản, tài chính, hồ sơ tài liệu, biên chế và lao động của các Hạt Phúc kiểm lâm sản trên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. Thời gian tiến hành xong trước ngày 15/06/2006. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Sở Tài chính, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc giải thể các Hạt Phúc kiểm lâm sản, Đội Kiểm lâm cơ động; thành lập Đội Kiểm lâm cơ động số 1, số 2 thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh
Số hiệu: 30/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 22/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 1/6/2006
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương Lâm nghiệp
173/2010/NQ-HĐND12•Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng; cán bộ tăng cường đối với các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện Tam Đường và Thị xã Lai Châu giai đoạn 2010 - 2015
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 17/5/2010Nghị quyết
18/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Về việc Quy định tổ chức và hoạt động của Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Hà
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 3/3/2009Quyết định
17/2009/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động Ban quản lý rừng phòng hộ Tu Mơ Rông
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/2/2009Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.