Quyết định

Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Số hiệu: 30/2005/QĐ-BBCVT

Cơ quan ban hành
Bộ Bưu chính, Viễn thông
Ngày ban hành
13/9/2005
Ngày hiệu lực
1/10/2005
Người ký
Lê Nam Thắng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Về việc ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ

điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

______________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;

Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 5146/GCTT ngày 12/8/2005 về việc Bổ sung báo cáo và đề nghị về phương án điều chỉnh giảm giá cước dịch vụ điện thoại di động GSM năm 2005;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành cước thuê bao và phương thức tính cước đối với dịch vụ điện thoại di động GSM của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam như sau:

1. Cước thuê bao:

1.1. Mức cước thuê bao tháng đối với dịch vụ điện thoại di động trả sau GSM là: 60.000 đồng/máy-tháng.

1.2. Mức cước thuê bao ngày đối với dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM là: 1.545 đồng/máy-ngày.

2. Phương thức tính cước:

Đơn vị tính cước cuộc gọi được tính theo phương thức: 30 giây đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa tới 30 giây được tính là 30 giây, phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc gọi nếu chưa tới 1 block 6 giây được tính là 1 block 6 giây.

Điều 2. Các mức cước quy định tại Điều 1 của Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.