|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam ___________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNGCăn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông; Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam tại công văn số 3536/GCTT ngày 18/6/2004 về cước dịch vụ điện thoại di động; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam như sau: 1.1 Cước thuê bao ngày do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện: - Mức tối đa không vượt quá 2.455 đồng/ngày. - Mức tối thiểu không thấp hơn 1.818 đồng/ngày. 1.2. Cước thông tin gọi đi trong nước do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện: + Mức tối đa không vượt quá 1.909 đồng/ phút (955 đồng/block 30 giây) + Mức tối thiểu không thấp hơn 1.636 đồng/phút (818 đồng/block 30 giây) 1.3. Cước điện thoại gọi đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động trong nước cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:
1.4. Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây. 1.5. Không thu cước hoà mạng, cước thuê bao tháng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày. 1.6. Cước thông tin gọi: từ thuê bao di động trả sau các mạng GSM của Tổng Công ty, từ thuê bao các mạng cố định, từ các thuê bao di động mạng Callink, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA của Tổng Công ty, từ thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty hiện hành. 1.7. Cước thông tin gọi từ thuê bao của các mạng di động khác gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty được áp dụng theo mức cước của các mạng di động đó. 1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng. 1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM trong các trường hợp quy định tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên sau khi cộng thuế giá trị gia tăng, được làm tròn theo nguyên tắc sau: + Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng. + Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng. 1.10. Cước thông tin di động trả trước thuê bao ngày được thu ở thuê bao chủ gọi. Điều 2. Các mức cước quy định tại quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 3. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam: - Quy định các mức cước cụ thể trong khung cước quy định tại Điều 1. Khi ban hành bảng cước theo thẩm quyền, Tổng Công ty có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi quyết định có hiệu lực. - Quy định việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ và báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông. - Quy định mức giảm cước thông tin di động cho các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày: trong các ngày lễ, ngày nghỉ bù của các ngày lễ, ngày thứ bẩy, ngày chủ nhật, từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày trong tuần từ thứ hai đến thứ bẩy, nhưng mức giảm tối đa không quá 30% mức cước quy định tại Điều 1. Điều 4. Các quy định tại Quyết định này được áp dụng cho người sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
|||||||
Quyết định
Ban hành cước dịch vụ thông tin di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
Số hiệu: 30/2004/QĐ-BBCVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 9/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2004
- Người ký
- Đặng Đình Lâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
07/CT-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2007Chỉ thị
19/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2007Quyết định
20/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2007Quyết định
15/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
14/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
16/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.