Quyết định

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước.

Số hiệu: 30/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngày ban hành
6/3/2003
Ngày hiệu lực
6/3/2003
Người ký
Lê Thanh Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước.

_____________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ ; 
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ ;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 200/KHĐT-TH  ngày 15 tháng 01 năm 2003 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 155/2002/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước như sau :

1. Sửa đổi Khoản 13.2, Điều 13 như sau :

“13.2- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn cho thuê nhà sở hữu Nhà nước do thành phố quản lý ; ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Công chánh quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn đảm bảo giao thông, vốn duy tu và các dự án kiểm định cầu ; tiếp tục ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (trừ những dự án đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Giao thông Công chánh và phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư).”

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 16.1.1 và khoản 16.1.2, Điều 16 như sau :

2.1- Khoản 16.1.1 từ + Dự án nhóm B, C đến hết phần cuối :

“+ Đối với các dự án đầu tư nhóm B, C : Phê duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án nhóm B (kế hoạch đấu thầu dự án nhóm C được phê duyệt cùng lúc quyết định đầu tư dự án) ; thẩm định, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt các nội dung cơ bản khác của quá trình đấu thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức quy định trên (trừ các gói thầu của các dự án đã phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện và ủy quyền cho các Sở khác quyết định đầu tư nêu tại khoản 13.1, khoản 13.2, Điều 13 và ủy quyền phê duyệt nêu tại khoản 16.1.2, Điều 16 của Quyết định này).”

2.2- Khoản 16.1.2 “ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Công chánh (đối với các dự án đầu tư nhóm B, C thuộc ngành giao thông công chánh), Giám đốc Sở Công nghiệp (đối với các dự án đầu tư nhóm B, C chuyên ngành điện và các dự án mua sắm máy móc thiết bị thuộc ngành sản xuất công nghiệp không có hoặc có giá trị xây lắp nhỏ hơn 300 (ba trăm) triệu đồng), Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (đối với các dự án đầu tư nhóm B, C xây dựng các công trình thủy lợi và chuyên ngành nông-lâm-ngư-diêm nghiệp) thực hiện thẩm định, dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu các gói thầu tư vấn có giá trị từ 05 (năm) tỷ đồng trở lên, các gói thầu xây lắp hoặc mua sắm hàng hóa có giá trị từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên và thực hiện ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch đấu thầu (dự án nhóm B), hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, danh sách nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế (nếu gói thầu được Ủy ban nhân dân thành phố cho phép đấu thầu hạn chế), kết quả đấu thầu các gói thầu còn lại có giá trị dưới mức quy định trên (trừ các gói thầu của các dự án đã được phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện quyết định đầu tư và các nội dung đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt).”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau :

“Điều 18.- Đối với các dự án đầu tư nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp căn cứ vào qui hoạch phát triển ngành đã được xác định để quyết định đầu tư theo như quy định tại Khoản 6, Điều 1, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ. Riêng các dự án đầu tư nhóm B, C sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản, sửa chữa lớn và quỹ phát triển sản xuất của Công ty Cấp nước thành phố và Công ty Khai thác nước ngầm thành phố, Giám đốc Công ty Cấp nước thành phố và Giám đốc Công ty Khai thác nước ngầm thành phố căn cứ vào danh mục dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Công chánh giao kế hoạch hàng năm để quyết định việc chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án, thực hiện dự án.

Công ty Cấp nước thành phố được sử dụng hình thức “Tự thực hiện dự án” cho các công trình cải tạo ống nước mục có mức vốn từ 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng trở xuống.”

Điều 2.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc, Giám đốc Sở Địa chính-Nhà đất, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông Công chánh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Tổng Giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước do thành phố quản lý, các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư tại Việt Nam

95/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 và Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của UBND tỉnh quy định về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2025Quyết định
75/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
24/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc dự án phi lợi nhuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2024Nghị quyết
17/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025, trên địa bàn tỉnh Điên Biên ban hành kèm theo Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND ngày 27/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

16/2024/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bãi bỏ Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/3/2024Quyết định
15/2024/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bãi bỏ Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân cấp tiếp nhận hồ sơ đăng ký Nội quy lao động của người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2024Quyết định
44/2021/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quy chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết định hoặc có ý kiến của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Mỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2021Quyết định
39/2021/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Về ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/10/2021Quyết định
38/2021/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn Thảnh phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/10/2021Quyết định
37/2021/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2021Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.