|
QUYẾT ĐỊNH Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2001 đối với quận - huyện, phường - xã và thị trấn. ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại các khoản thu cho ngân sách quận- huyện, phường - xã và thị trấn như sau : 1. Các khoản thu 100% cho ngân sách quận- huyện, phường-xã và thị trấn bao gồm các khoản được quy định tại điều 32, khoản 1; điều 34, khoản 1; điều 37, khoản 1 của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, cụ thể : 1.1. Thuế Môn bài; 1.2. Các khoản thu phí, lệ phí từ hoạt động của các cơ quan thuộc cấp quận - huyện, phường - xã và thị trấn quản lý; 1.3 Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do quận - huyện, phường - xã và thị trấn quản lý; 1.4. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho quận - huyện, phường - xã và thị trấn theo quy định của Pháp luật; 1.5. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách quận -huyện, phường - xã và thị trấn; 1.6. Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ; 1.7. Thu khác theo qui định của pháp luật; 1.8. Thu kết dư ngân sách quận - huyện, phường - xã và thị trấn; 1.9. Thu bổ sung từ ngân sách thành phố. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện và ngân sách phường - xã, thị trấn, gồm các khoản thu quy định tại điều 30, khoản 2, 3, 4; điều 32, khoản 2 và điều 34, khoản 2 của Luật Ngân sách và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước; cụ thể : 2.1. Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quận - huyện thu : Phân chia cho ngân sách quận - huyện 24%; riêng quận 5 là 21%. 2.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp, Thuế nhà đất, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất, Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng sản xuất trong nước thu vào mặt hàng bài lá, vàng mã, hàng mã và dịch vụ kinh doanh vũ trường, mát xa, karaoke, kinh doanh gôn, bán thẻ hội viên chơi gôn, trò chơi bằng máy giắc-pốt, kinh doanh vé đặt cược đua ngựa do Chi cục Thuế quận - huyện thu : Phân chia cho ngân sách quận-huyện và phường-xã, thị trấn 100%. Thuế chuyển quyền sử dụng đất, chỉ áp dụng đối với số thu tại các huyện và các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức (không áp dụng đối với các quận nội thành do không được giao nhiệm vụ thu); tỷ lệ phân chia giữa ngân sách quận- huyện và ngân sách phường - xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. 2.3. Tiền thuê đất, tiền sử dụng đất nộp về ngân sách thành phố 100% để chi đầu tư phát triển chung của thành phố và chi đầu tư phân cấp cho quận- huyện. 2.4. Tiền thuê nhà và thu khấu hao cơ bản nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nguồn thu của ngân sách cấp thành phố theo Luật Ngân sách và được thoái trả về ngân sách quận - huyện để chi sửa chữa nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 2. Các khoản không nêu tại điều 1 của quyết định này thuộc ngân sách Trung ương và ngân sách thành phố theo quy định. Điều 3. Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận- huyện : 1. Sau khi cân đối thu, chi ngân sách quận - huyện, số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận - huyện được phân bổ theo phụ lục đính kèm. 2. Số bổ sung từ ngân sách quận - huyện cho ngân sách phường - xã và thị trấn do Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá thành phố, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư các quận - huyện, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về phân chia tỷ lệ phần trăm (%) thu ngân sách năm 2001 đối với quận - huyện, phường - xã và thị trấn.
Số hiệu: 30/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 4/4/2001
- Ngày hiệu lực
- 4/4/2001
- Người ký
- Lê Thanh Hải
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch thường trực
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá
24/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.