QUYẾT ĐỊNH VỀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2007 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007. Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị mình và nội dung kế hoạch để xây dựng kế hoạch và biện pháp cụ thể ở từng địa bàn, đơn vị nhằm thực hiện tốt kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông năm 2007 của thành phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2007 Phát huy thành quả đã đạt được trong năm qua; đồng thời phấn đấu tiếp tục cải tạo hơn nữa tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố trong năm 2007 như sau: I. Các chỉ tiêu phấn đấu: - Giảm ít nhất 10% về số vụ tai nạn giao thông; 7,7% về số người chết và 10% số người bị thương do tai nạn gây ra so với năm 2006. - Giảm ít nhất 15% số điểm ùn tắc giao thông và không có vụ ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút. - Không để xảy ra đua xe trái phép. - Vỉa hè, lề đường trên tất cả các đường trong khu vực trung tâm thành phố và các tuyến đường trong khu vực nội đô có bề rộng lòng đường từ 8 mét trở lên đều được sắp xếp trật tự theo quy định chung của thành phố. - Có trên 90% số người điều khiển và người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy chấp hành đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông trên các đoạn đường, tuyến đường bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm. II. Các nhóm giải pháp thực hiện: Nhóm giải pháp 1: Nêu cao vai trò lãnh đạo của các cấp bộ Đảng, gắn liền với việc đề cao trách nhiệm của chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước về trật tự an toàn giao thông trong việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Đảng và Chính phủ về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhất là Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP của Chính phủ về trật tự an toàn giao thông và Văn bản số 176-CV/TU ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thành ủy “Về việc tăng cường lãnh đạo bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông” làm cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông thật sự là một nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, lâu dài của các cấp, các ngành. - Nêu cao vai trò lãng đạo của các Cấp ủy Đảng và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức đoàn thể đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Đề cao trách nhiệm của từng đảng viên, cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên trong việc chấp hành và tuyên truyền vận động gia đình tham gia thực hiện chủ trương lập lại trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Xử lý nghiêm khắc theo pháp luật đối với người đứng đầu ở các địa phương, cơ quan, đơn vị thiếu trách nhiệm để xảy ra tai nạn giao thông, kiên quyết lập lại trật tự an toàn giao thông làm cho thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố tiên tiến của cả nước về trật tự an toàn giao thông. - Phát huy mạnh mẽ vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động cán bộ, công chức, đảng viên, đoàn viên, hội viên, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân trong việc chấp hành pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Nhóm giải pháp 2: Công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật giao thông. 1. Thường xuyên làm tốt công tác giáo dục tuyên truyền về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tạo được sự đồng thuận của xã hội đối với các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố, lên án mạnh mẽ những biểu hiện sai trái trong việc chấp hành pháp luật của Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; mọi cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, mọi người, mọi nhà đều nêu cao quyết tâm “Nói không với vi phạm trật tự an toàn giao thông”. 2. Sở Giao thông - Công chính chủ trì triển khai mạnh mẽ cuộc vận động “Lương tâm và trách nhiệm của người lái xe” trước hết là người lái xe ô tô, làm cho mọi người khi điều khiển phương tiện giao thông luôn luôn đề cao trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn tính mạng cho người trên phương tiện do mình điều khiển. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền chấp hành pháp luật và các quy định của Nhà nước về trật tự an toàn giao thông trong các trường học thuộc hệ thống giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố. 4. Sở Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về thông tin tuyên truyền cổ động trên các tuyến đường giao thông, các nơi công cộng; các cơ quan báo đài thành phố đều phải có những chương trình tiết mục ưu tiên cho việc phổ biến, thông tin tuyên truyền về tình hình tai nạn giao thông và công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên thành phố. 5. Thành Đoàn có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền, vận động và tổ chức các hoạt động của tuổi trẻ tham gia tích cực vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông của thành phố. 6. Liên đoàn Lao động thành phố có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về giáo dục, tuyên truyền, vận động Công nhân - người lao động làm việc trong các Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp và trong hệ thống tổ chức công đoàn quận - huyện. 7. Sở Tư pháp có trách nhiệm chính trong việc triển khai thực hiện các việc về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong các sở - ban - ngành, các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn thành phố. 8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố chủ trì trong việc tổ chức thực hiện cuộc vận động “Toàn dân tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông” trong việc triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông của Hội Cựu Chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc thành phố. 9. Ủy ban nhân dân và Ban An toàn giao thông các quận - huyện xây dựng các chương trình kế hoạch riêng cho công tác giáo dục, tuyên truyền, vận động về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, đặc biệt chú trọng công tác phổ biến, tuyên truyền, vận động về bảo đảm trật tự an toàn giao thông ở địa bàn dân cư làm cho mọi nhà, mọi người sinh sống trên địa bàn đều biết được chủ trương pháp luật của Nhà nước đối với việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, thấy được an toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người, mọi nhà. 10. Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố có trách nhiệm xây dựng chương trình, chủ trì tổ chức phối hợp với các cơ quan ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện trong việc triển khai thực hiện. 11. Phát động thi đua nội dung “địa phương thực hiện tốt công tác giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông” trên toàn địa bàn thành phố, có khen thưởng và xử phạt nghiêm minh. Nhóm giải pháp 3: Các giải pháp kỹ thuật để hạn chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông. a) Đảm bảo khai thác tốt hệ thống hạ tầng giao thông hiện hữu: 1. Sở Giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân các quận - huyện thường xuyên duy tu sửa chữa hệ thống hạ tầng giao thông để đảm bảo khả năng khai thác tốt nhất. 2. Thực hiện công tác đảm bảo giao thông kịp thời kết cấu hạ tầng giao thông theo thứ tự cấp bách bằng nguồn vốn đảm bảo giao thông và nguồn vốn theo cơ chế 330. (Phụ lục 1) 3. Tăng cường công tác sửa chữa lớn và sửa chữa vừa hệ thống hạ tầng giao thông đã đến hạn phải sửa chữa. (Phụ lục 2) b) Cải tạo, nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông theo quy hoạch: (Phụ lục 3) 1. Tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình giao thông trọng điểm: Công trình Đại lộ Đông Tây, đường trục Bắc - Nam giai đoạn 2 (từ Nguyễn Văn Linh đến cầu Bà Chiêm), đường Nguyễn Văn Trỗi - Nam Kỳ Khởi Nghĩa, cầu đường Nguyễn Văn Cừ, Quốc lộ 50, Tỉnh lộ 10, các đoạn tuyến thuộc đường vành đai 2. 2. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đường trên cao Nhiêu Lộc - Thị Nghè, đường vành đai 1, đường vành đai phía Đông nối từ cầu Phú Mỹ đến cầu Rạch Chiếc, đường nối vành đai phía Đông đến ngã tư Bình Thái,… c) Tổ chức phân luồng giao thông: 1. Nghiên cứu tổ chức giao thông một cách khoa học các khu vực thường xuyên ùn tắc giao thông; (Phụ lục 4) 2. Nghiên cứu tổ chức lưu thông một chiều các cặp đường song song trên địa bàn thành phố để tăng cao năng lực lưu thông; (Phụ lục 5) 3. Lắp đặt dãy phân cách trên các tuyến đường có chiều rộng từ 4 làn xe trở lên và tại các giao lộ thường hay xảy ra ùn tắc và tai nạn giao thông do lấn trái (Phụ lục 6); thay thế dãy phân cách bê tông trên các tuyến đường, các giao lộ trong nội đô thành phố bằng dãy phân cách sắt và sử dụng dãy phân cách bê tông thu hồi lắp đặt trên các tuyến quốc lộ, các tuyến đường ngoại thành; (Phụ lục 7) 4. Nghiên cứu cải tạo kích thước hình học, mở rộng tầm nhìn đảm bảo an toàn giao thông tại các giao lộ có bán kính rẽ nhỏ hẹp, các đoạn cong nguy hiểm, các vị trí bị lấn chiếm. (Phụ lục 8) 5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, điều chỉnh chu kỳ hợp lý hệ thống đèn tín hiệu giao thông; Lắp đặt bổ sung hệ thống đèn tín hiệu giao thông tại các giao lộ có mật độ xe lưu thông cao nhưng chưa có đèn tín hiệu giao thông. (Phụ lục 9); lắp đặt bổ sung đèn tín hiệu giao thông cho phép rẽ trái hoặc rẽ phải khi đèn đỏ tại các giao lộ đủ điều kiện. - Tăng cường bố trí lực lượng Thanh niên xung phong phối hợp, hỗ trợ lực lượng Cảnh sát giao thông điều khiển giao thông tại các giao lộ trên. (Phụ lục 10) 6. Tổ chức phân luồng giao thông tạm để hỗ trợ cho các dự án trọng điểm đang thi công như: Dự án nâng cấp mở rộng đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Văn Trỗi; dự án Đại lộ Đông - Tây; dự án cải thiện môi trường nước; các dự án thay cống vòm khu vực trung tâm… 7. Rà soát và điều chỉnh các biển báo giao thông không hợp lý; Nghiên cứu lắp đặt biển báo cấm rẽ trái, rẽ phải tại các giao lộ thường xuyên xảy ra ùn tắc giao thông do xe rẽ trái hoặc rẽ phải gây ra. 8. Nghiên cứu bố trí các vị trí hợp lý cho người đi bộ qua đường, chấm dứt tình trạng băng ngang đường không đúng quy định, đặc biệt là trên các tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 22, Xa lộ Hà Nội. 9. Nghiên cứu bố trí các hầm chui, cầu vượt tại các giao lộ có mật độ giao thông cao, trên các tuyến quốc lộ và các tuyến đường chính cấp I. 10. Sở Giao thông - Công chính phối hợp với Công an thành phố nghiên cứu, đề xuất việc chuyển chủ quản lý và vận hành Trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông từ Công an thành phố về Sở Giao thông - Công chính. d) Các công tác khác để tăng cường an toàn giao thông và hạn chế ùn tắc giao thông, xử lý triệt để các điểm đen về tai nạn giao thông: 1. Lắp đặt đinh phản quang trên các tuyến đường cửa ngõ thành phố, các quốc lộ, tại các đoạn đường cong gấp khúc nguy hiểm, các tuyến đường thường xảy ra nhiều vụ tai nạn giao thông do lấn trái; (Phụ lục 11) 2. Tăng cường hệ thống báo hiệu giao thông, hệ thống thông tin hướng dẫn trên các tuyến đường trục chính, quốc lộ. 3. Tăng cường chiếu sáng trên các quốc lộ, các tuyến đường chính, các giao lộ, các đoạn cong nguy hiểm vào ban đêm. 4. Nghiên cứu các tiện ích trên đường phục vụ cho người đi bộ và người tàn tật tiếp cận sử dụng (thí điểm ở khu vực trung tâm thành phố). 5. Tập trung và ưu tiên giải quyết các điểm đen về tai nạn giao thông xảy ra trong năm 2006. 6. Tổ chức sắp xếp lại hệ thống bãi đậu xe trên địa bàn các quận 3, 4, 10; các bến bãi xe tải khu vực cửa ngõ thành phố. 7. Khảo sát, đo đếm lưu lượng các loại phương tiện lưu thông trên các trục đường chính để làm cơ sở điều tiết hướng dẫn giao thông trong từng thời điểm trong ngày. Nhóm giải pháp 4: Cưỡng chế xử lý nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông. 1. Kiên quyết xử lý loại bỏ các phương tiện giao thông đã quá niên hạn sử dụng theo quy định. 2. Tập trung kiểm tra, xử lý các trường hợp lấn chiếm lòng lề đường để buôn bán, làm dịch vụ gây cản trở giao thông. Xây dựng các tiêu chí bắt buộc về đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực khi xem xét cấp phép xây dựng các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, nhà hàng ăn uống,… 3. Công an phường - xã, bảo vệ dân phố, Đội trật tự đô thị,… có trách nhiệm phối hợp với các trường học, các siêu thị, chợ, bệnh viện,… điều tiết và giữ gìn trật tự an toàn giao thông tại các vị trí trên và các giao lộ có nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông. 4. Công an thành phố kiên quyết thực hiện việc hạn chế xe 3 bánh, xe bán hàng rong lưu thông trong khu vực trung tâm thành phố. 5. Tăng cường tuần tra kiểm soát, xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố. Thực hiện nghiêm Công văn số 9689/UBND-ĐT ngày 27 tháng 12 năm 2006 chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về chấn chỉnh tình trạng chiếm dụng lòng lề đường gây cản trở giao thông; Công văn số 176-CV/TU ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thường vụ Thành ủy về việc tăng cường lãnh đạo bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm ùn tắc giao thông, kéo giảm tai nạn giao thông. 6. Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử phạt các yếu kém trong công tác quản lý cơ sở hạ tầng giao thông của các Khu Quản lý Giao thông đô thị và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các đơn vị được thuê bao. 7. Tăng cường công tác tuần tra giám sát, xử phạt các đơn vị thi công đào đường và tái lập mặt đường, vi phạm các quy định thi công trong nội đô thành phố. Nhóm giải pháp 5: Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước. 1. Tăng cường công tác kiểm tra duy tu sửa chữa thường xuyên các tuyến đường trên địa bàn thành phố, không để xuất hiện ổ gà, mặt đường bị biến dạng, thiếu hệ thống tín hiệu giao thông, hệ thống chiếu sáng công cộng bị hư hỏng, hoặc biển báo mờ, bong tróc, ngã… Tăng cường bổ sung biển báo hướng dẫn giao thông trên các quốc lộ, các tuyến đường cửa ngõ. 2. Xây dựng quy trình phối hợp, xử lý thông tin về tình hình trật tự an toàn giao thông giữa Sở Giao thông - Công chính với Ban An toàn giao thông thành phố, Công an thành phố, Sở Văn hóa và Thông tin, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, lực lượng Thanh niên xung phong,… 3. Phối hợp với các trường đại học chuyên ngành để thực hiện một số đề tài, đề án nghiên cứu khoa học phục vụ thiết thực cho công tác đảm bảo an toàn giao thông thành phố. (Phụ lục 12) 4. Ban An toàn giao thông thành phố tiếp tục phát huy hiệu quả của các Đoàn kiểm tra về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; Tiếp tục khảo sát, phát hiện và xử lý khắc phục các “điểm đen” về tai nạn giao thông trên các quốc lộ, đường giao thông chính nội thị thành phố theo quy định tại Quyết định số 13/2005/QĐ - BGTVT ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; Xây dựng phần mềm ứng dụng công nghệ GIS vào quản lý cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, vị trí các điểm đen. 5. Bổ sung biên chế, trang thiết bị hoạt động; có chế độ bồi dưỡng phù hợp cho các lực lượng trực tiếp tuần tra xử phạt (Cảnh sát giao thông, Thanh tra Sở Giao thông - Công chính, Thanh tra Sở Xây dựng,…). 6. Nghiên cứu vành đai hạn chế các loại xe ôtô trên 16 chỗ ngồi lưu thông không chở khách trong giờ cao điểm vào buổi chiều từ 16 giờ 30’ đến 19 giờ 00’ (xe buýt, xe đưa rước công nhân, học sinh - sinh viên không bị điều chỉnh bởi quy định này). 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra thường xuyên tình hình sử dụng hệ thống vỉa hè trên địa bàn mình phụ trách, kiên quyết xử lý buộc tháo dỡ, giải tỏa ngay những trường hợp vi phạm, trả lại lề đường cho người đi bộ, chấm dứt tình trạng gây cản trở giao thông khi tụ tập buôn bán, dừng đậu xe lấn chiếm lòng lề đường. 8. Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với các doanh nghiệp, đơn vị quản lý siêu thị, cửa hàng kinh doanh mua bán gần các giao lộ, buộc phải thực hiện những biện pháp để khắc phục ngay các nguyên nhân dẫn đến ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông, có thành lập bãi giữ xe cho khách hàng và có lực lượng bảo vệ tham gia giữ gìn trật tự lòng lề đường tại khu vực. 9. Ủy ban nhân dân các quận - huyện tăng cường công tác quản lý đô thị, kiên quyết xử lý các trường hợp lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ, lấn chiếm lòng lề đường họp chợ, để vật liệu xây dựng,... 10. Ủy ban nhân dân các quận - huyện chủ động phối hợp với Sở Giao thông - Công chính, Công an thành phố và Công an quận - huyện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn quản lý. 11. Các Sở - ngành, quận - huyện phải lấy ý kiến của Sở Giao thông - Công chính và các cơ quan liên quan về khả năng đáp ứng của hiện trạng hệ thống hạ tầng giao thông, phương án bố trí bãi đậu xe, lối ra vào trước khi cấp phép kinh doanh, xây dựng hoặc thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựng cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, nhà hàng ăn uống,… 12. Công an thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện kiên quyết thực hiện việc hạn chế xe 3 bánh, xe bán hàng rong lưu thông trong khu vực trung tâm thành phố. 13. Sở Giao thông - Công chính chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan trong việc xây dựng chương trình hạn chế phương tiện giao thông cá nhân, trong đó, tập trung nghiên cứu các giải pháp: tăng mức phí đăng ký xe mới; thu phí giao thông hàng năm đối với mỗi loại phương tiện lưu thông trên địa bàn; cấm, hạn chế (theo thời gian) toàn bộ hoặc một số loại phương tiện lưu thông trên một số tuyến nhất định thường xuyên ùn tắc; 14. Sở Giao thông - Công chính chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện việc đội nón bảo hiểm đối với người ngồi trên xe gắn máy khi tham gia giao thông. 15. Sở Lao động - Thương Binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở - ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất thực hiện việc điều chỉnh lệch ca, lệch giờ để hạn chế lưu lượng tập trung trong giờ cao điểm. Nhóm giải pháp 6: Tiếp tục phát triển vận tải hành khách công cộng. 1. Tập trung công tác chuẩn bị đầu tư để đảm bảo tiến độ triển khai xây dựng các tuyến metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên). 2. Xe buýt: a) Tổ chức lại lưu thông của xe buýt: - Rà soát bố trí loại xe buýt phù hợp với chiều rộng mặt đường (hoặc nắn chỉnh tuyến), giảm bớt độ trùng lắp tuyến, giảm mật độ xe buýt lưu thông một số tuyến đường chính hay ùn tắc. - Thiết kế các làn đường dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt (như đường Trần Hưng Đạo) trên các tuyến đường có từ 6 làn xe trở lên và có nhiều tuyến xe buýt đi qua. - Triển khai thực hiện hệ thống định vị toàn cầu (GPS) vào quản lý hoạt động của xe buýt. - Rà soát, hợp lý hóa biểu đồ giờ xe buýt để hạn chế các trường hợp lái xe chạy ẩu do không đủ giờ. b) Đầu tư cải tạo, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ xe buýt: - Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các nhà ga xe buýt gồm Công viên 23/9 và Bến xe Chợ Lớn, điểm cuối tuyến tại Đầm Sen và Suối Tiên. - Triển khai khoét vịnh (cắt lề) tại các vị trí trạm dừng, nhà chờ có chiều rộng lề đường > 4m. - Xây dựng các trạm trung chuyển hành khách tại các vị trí có nhiều tuyến xe buýt đi qua và có mặt bằng phù hợp. - Lắp đặt bổ sung trạm dừng, nhà chờ trên dãy phân cách trên đường Trường Chinh và Quốc lộ 22 và Xa lộ Hà Nội. - Rà soát, sắp xếp, tăng thêm ô sơn xe buýt tại những trạm dừng có nhiều tuyến xe buýt đi ngang (trạm trung chuyển, đầu - cuối bến sử dụng lề đường…). - Rà soát, bố trí lại các trạm dừng cho phù hợp, nhất là các trạm đặt quá gần giao lộ, trước cổng các chợ, bệnh viện, khu du lịch, trường học… c) Đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả của hệ thống xe buýt: + Tổ chức lại mạng lưới vận tải hành khách công cộng: - Sắp xếp, điều chỉnh lại luồng tuyến theo quy hoạch đã được thành phố duyệt. - Phối hợp với các đơn vị tư vấn, các trường đại học nghiên cứu thực hiện tái cấu trúc lại mạng lưới xe buýt. + Tổ chức lại các đầu mối tham gia vận tải hành khách công cộng: - Tái cấu trúc lại các đơn vị vận tải xe buýt quy mô nhỏ, yếu. - Đào tạo nâng cao năng lực quản lý điều hành của các đơn vị vận tải. + Tăng cường thông tin và năng lực quản lý điều hành xe buýt: - Đầu tư thử nghiệm hệ thống vé từ (Smart card) thay vé giấy để tạo thuận lợi và văn minh trong hoạt động xe buýt... - Tập trung thực hiện các hình thức nhằm tăng cường thông tin về hoạt động xe buýt đến người dân (tờ rơi, bản đồ, trang web, sổ tay, cẩm nang xe buýt…). - Rà soát, điều chỉnh lộ trình tuyến phù hợp nhu cầu đi lại, kéo dài thời gian hoạt động một số tuyến chính. - Tiếp tục tập trung nâng cao sản lượng vận chuyển học sinh, sinh viên và công nhân. - Tổ chức đấu thầu khai thác một số tuyến xe buýt. + Thành lập quỹ phát triển vận tải hành khách công cộng: nguồn thu từ xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông, thu phí hạn chế xe cá nhân, phí giữ xe, bến bãi... d) Giáo dục chấp hành pháp luật giao thông: - Tiếp tục mở các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho lái xe, tiếp viên xe buýt và đội ngũ nhân viên kiểm tra, điều hành. - Giáo dục lái xe buýt nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông: đảm bảo an toàn khi ra, vào trạm dừng, không phóng nhanh, dành đường vượt ẩu, chạy rà rút, chở quá tải… Nghiêm cấm xe buýt chạy hàng 2, hàng 3, qua mặt nhau trên đường (trừ vị trí trạm dừng); không được lạm dụng quy định quyền ưu tiên trong lưu thông của xe buýt. Đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý nặng và kiên quyết đối với những vi phạm về trật tư an toàn giao thông: chạy lấn tuyến, phóng nhanh, vượt ẩu, chạy hàng 2, hàng 3, chạy quá tốc độ, chiếm dụng nhà chờ, ô sơn xe buýt… 3. Xe taxi: - Triển khai thực hiện Chỉ thị số 38/2006/CT-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường kiểm soát xe chở hàng hóa vượt tải trọng thiết kế của xe và vượt tải trọng cho phép của cầu, đường trên địa bàn thành phố. - Quy hoạch số lượng taxi hoạt động trên địa bàn thành phố. 4. Xe khách liên tỉnh: a) Xe khách liên tỉnh tuyến cố định: chỉ đến bến xe liên tỉnh và đi qua thành phố ở vành đai ngoài. b) Xe Hợp đồng, du lịch: ngoài việc quản lý theo tua du lịch, cấm bán vé lẻ hoặc hình thức trá hình để vận chuyển hành khách đi từ nội thành ra các tỉnh. 5. Vận tải hàng hóa: - Mở rộng diện hạn chế về thời gian đối với xe tải nhỏ (có số lượng xe lớn) có trọng tải từ 1 tấn (hoặc 1,5 tấn) trở lên và tổng trọng tải trên 3 tấn lưu thông theo buổi (sáng hoặc chiều). - Tiếp tục di dời các kho hàng hóa còn lại trong thành phố ra vùng vành đai ngoài thành phố (II) và quy hoạch các bãi đậu xe tải ngoài vành đai II. - Loại xe đặc chủng (như chở xăng dầu, hút hầm cầu, xe chở rác…) hoạt động vào ban đêm. III. Phân công nhiệm vụ: 1. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố và các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm triển khai phối hợp thực hiện kế hoạch này. 2. Công an thành phố tập trung kiểm tra, cương quyết xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm luật giao thông và phối hợp với Sở Giao thông - Công chính để tổ chức phân luồng giao thông; thực hiện các biện pháp ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi biểu hiện tiêu cực nội bộ trong một bộ phận Cảnh sát giao thông. 3. Sở Giao thông - Công chính tập trung chỉ đạo các công trình cải tạo, tổ chức giao thông công cộng trên địa bàn thành phố. Kiểm tra chặt chẽ chất lượng sơn kẻ vạch, biển báo, dãy phân cách, hệ thống đèn tín hiệu giao thông; chất lượng và tiến độ các dự án cầu, đường, xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm ảnh hưởng chất lượng và tiến độ; ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý nghiêm minh, kịp thời mọi biểu hiện tiêu cực trong thanh tra giao thông, cấp phép lái xe. 4. Thường trực Ban An toàn giao thông thành phố chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố, Thành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể thành viên của Mặt trận Tổ quốc, Sở Văn hóa và Thông tin, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung, kế hoạch, giáo dục về luật giao thông, về chủ trương, chính sách của thành phố trong việc hạn chế lưu thông các loại xe cá nhân nhằm giảm bớt ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo vận động và tổ chức cho học sinh đi học bằng xe đưa đón tập thể, bằng phương tiện giao thông công cộng (hạn chế đi lại bằng xe cá nhân); chủ động phối hợp với Sở giao thông - Công chính và Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã sở tại để giải tỏa tình trạng ùn tắc giao thông trước cổng trường. 6. Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố phối hợp với Sở Giao thông - Công chính, Công an thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện thực hiện các biện pháp phòng tránh ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trước cổng các khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung đông người và phương tiện lưu thông. 7. Sở Thương mại và Sở Y tế phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức kiểm tra, chỉ đạo giải quyết không để ùn tắc giao thông tại các chợ, siêu thị, bệnh viện... 8. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Giao thông - Công chính chỉ đạo ưu tiên giải quyết nhanh các thủ tục và đề xuất bố trí đủ vốn cho những hạng mục công trình nêu trên và các dự án có tính cấp bách để thực hiện tốt kế hoạch này. 9. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm chính về tình hình bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự lòng lề đường trên địa bàn do mình phụ trách, đặc biệt tại các chợ, siêu thị, trường học, những nơi tập trung đông người và phương tiện lưu thông. 10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố chủ trì trong việc tổ chức thực hiện cuộc vận động “Toàn dân tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông” trong việc triển khai thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự an toàn giao thông của Hội Cựu Chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và các tổ chức đoàn thể thuộc hệ thống Mặt trận Tổ quốc thành phố. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Ban An toàn giao thông thành phố, Sở Giao thông - Công chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa và Thông tin, Công an thành phố có kế hoạch phối hợp với các Sở - ban - ngành khác của thành phố, với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức, đoàn thể, với Ủy ban nhân dân các quận - huyện để triển khai thực hiện đồng bộ Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2007 trên địa bàn thành phố, đồng thời thường xuyên kiểm tra, tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo kết quả 1 tháng một lần và đề xuất các biện pháp để Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của từng đơn vị trong quá trình thực hiện. 2. Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì giao ban định kỳ với các đơn vị liên quan để kiểm điểm tình hình thực hiện, tổ chức sơ kết hàng tháng, quý và tổng kết đánh giá tình hình vào cuối năm 2007 báo cáo với Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, các tổ chức, đoàn thể, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nội dung kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch và biện pháp cụ thể thực hiện Chương trình chống kẹt xe nội thị năm 2007 của thành phố. 3. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành, các tổ chức, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các quận - huyện có trách nhiệm triển khai ngay kế hoạch này, lập dự toán chi tiết các chi phí cần thiết, trình Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt cho thực hiện, đồng thời lập tiến độ chi tiết đối với dự án, công trình, công việc cụ thể trong năm 2007 gởi về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông - Công chính để kiểm tra đôn đốc thực hiện. Khi có khó khăn, vướng mắc và các phát sinh trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị báo cáo ngay với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố để trình Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, giải quyết./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SỬA CHỮA ĐẢM BẢO GIAO THÔNG Tổng kinh phí: 74.070.000.000 đồng
PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG SỬA CHỮA LỚN VÀ VỪA TRONG NĂM 2007 Tổng kinh phí: 130.640.000.000 đồng
PHỤ LỤC 3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG NĂM 2007
Ghi chú nguồn vốn: MOT: nguồn vốn do Bộ GTVT xác định ODA: nguồn hỗ trợ phát triển B.T: nguồn vốn xây dựng - chuyển giao B.O.T: nguồn vốn xây dựng - khai thác - chuyển giao UNK: nguồn vốn chưa xác định
PHỤ LỤC 4 DANH SÁCH CÁC KHU VỰC, CÁC NÚT GIAO THÔNG, CÁC HÀNH LANG CẦN NGHIÊN CỨU VÀ CẢI TẠO GIAO THÔNG Tổng kinh phí: 2.029.000.000 đồng
PHỤ LỤC 5 Danh sách CÁC CẶP ĐƯỜNG SONG SONG CẦN NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC LƯU THÔNG MỘT CHIỀU Tổng kinh phí: 440.000.000 đồng
PHỤ LỤC 6 DANH SÁCH CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN 4 LÀN XE DỰ KIẾN LẮP ĐẶT BỔ SUNG DÃY PHÂN CÁCH Tổng kinh phí: 15.615.000.000 đồng
PHỤ LỤC 7 THAY DÃY PHÂN CÁCH BÊ TÔNG BẰNG DÃY PHÂN CÁCH THÉP TẠI CÁC GIAO LỘ Tổng kinh phí: 812.000.000 đồng
PHỤ LỤC 8 DANH MỤC CÁC GIAO LỘ CẢI TẠO KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC Tổng kinh phí: 26.076.000.000 đồng
PHỤ LỤC 9 DANH SÁCH CÁC GIAO LỘ DỰ KIẾN LẮP ĐẶT BỔ SUNG ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG Tổng kinh phí: 6.020.000.000 đồng
PHỤ LỤC 10 DANH SÁCH CÁC GIAO LỘ ĐỀ XUẤT CHO PHÉP LỰC LƯỢNG THANH NIÊN XUNG PHONG ĐƯỢC PHÉP ĐIỀU KHIỂN ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG KHI CẦN THIẾT
PHỤ LỤC 11 LẮP ĐẶT ĐINH PHẢN QUANG VÀ BỔ SUNG HƯỚNG DẪN GIAO THÔNG TRÊN CÁC QUỐC LỘ, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CỬA NGÕ RA VÀO THÀNH PHỐ Kinh phí: 7.518.000.000 đồng
PHỤ LỤC 12 CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN MANG TÍNH THIẾT THỰC PHỤC VỤ CHO GIAO THÔNG THÀNH PHỐ Đề tài số 1: Nghiên cứu đánh giá một số tồn tại trong tính toán kết cấu áo đường mềm để thiết kế catolog định hình kết cấu áo đường hợp lý cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 2: Xây dựng phần mềm phục vụ cho công tác duy tu bảo dưỡng và quản lý công trình đường và cầu đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 3: Khảo sát và xác định tải trọng thiết kế, tải trọng giới hạn cho phép xe lưu thông trên các đường phố trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 4: Nghiên cứu thiết kế, công nghệ chế tạo dầm BTCT dự ứng lực chất lượng cao (Bêtông có tính năng cao). Đề tài số 5: Cải tạo và thiết kế một số nút giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 6: Các thiết bị sử dụng công nghệ GPS phục vụ công tác quản lý, điều hành, giám sát phương tiện giao thông và tổ chức giao thông hợp lý. Đề tài số 7: Nghiên cứu các tác động của phương tiện giao thông vận tải dùng điện lên môi trường điện từ đô thị Đề tài số 8: Nghiên cứu các giải pháp đường đắp cao trên nền đất yếu khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 9: Tổng điều tra hệ thống biển báo giao thông liên quan đến tình hình an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài số 10: Xác định mối tương quan thực nghiệm giữa môđun đàn hồi Eo (đo tĩnh và đo động) với hệ số chịu tải CBR.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định 2992/QĐ-UBND năm 2007 về Kế hoạch thực hiện công tác giảm ùn tắc giao thông và tai nạn giao thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2007 do Chủ tịch UBND TP. Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 2992/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 9/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 19/7/2007
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị quyết · 03/2007/NQ-CP
Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2007
Còn hiệu lựcQuyết định · 101/QĐ-TTg
Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 13/2002/NQ-CP
Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị · 22-CT/TW
Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.