|
QUYẾT ĐỊNH THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính ngày 23-5-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay quy định về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ (gọi tắt là rút tiền mặt) bằng thẻ tín dụng Visa Card và Master card áp dụng cho các Ngân hàng. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện thanh toán dịch vụ thẻ tín dụng (từ đây gọi tắt là Ngân hàng thanh toán thẻ). Điều 2. Đơn vị thu và trả phí dịch vụ: - Các ngân hàng thanh toán thẻ thu phí rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng đối với khách hàng rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng Visa Card và Master card. - Khách hàng tút tiền mặt bằng thẻ tín dụng Visa card và Master card có trách nhiệm trả phí cho Ngân hàng thanh toán thẻ. Điều 3. Mức thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng: Các Ngân hàng thanh toán thẻ được phép thu phí dịch vụ tối đa là 3% (ba phần trăm) số tiền mặt rút ra cho mỗi lần rút tiền mặt đối với loại thẻ tín dụng Visa Card và Master Card. Điều 4. Khoản phí thu được các Ngân hàng thanh toán thẻ hạch toán vào tài khoản phân tích Thu dịch vụ thanh toán trong tài khoản Thu nhập của Ngân hàng. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc Ngân hàng và Tổ chức Tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Quyết định về việc thu phí đối với việc rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng
Số hiệu: 297/QĐ-NH2
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 9/9/1997
- Ngày hiệu lực
- 24/9/1997
- Người ký
- Chu Văn Nguyễn
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.