Quyết định

V/v phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 2952/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
25/10/2007
Ngày hiệu lực
25/10/2007
Người ký
Huỳnh Đức Hòa
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng

 tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng

 đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ  Nghị định số160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

 Căn cứ Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng “V/v thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng”;

Xét Tờ trình số 314/TTr-TN&MT ngày 21/6/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị tại Tờ trình số 1253/TTr-KHĐT ngày 15/8/2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng” với những nội dung chủ yếu như sau:

I. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch

1. Quan điểm

a) Tài nguyên khoáng sản là nguồn lợi vật chất đặc thù không thể tái sinh, thuộc sở hữu nhà nước, được thống nhất quản lý; quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản của địa phương phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các ngành Công nghiệp của cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

b) Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Lâm Đồng là nguồn lực quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng; công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản là ngành công nghiệp quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa của tỉnh vì vậy các hoạt động khoáng sản phải chú trọng đầu tư theo hướng bền vững, khai thác sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm để phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời phải được quản lý, bảo vệ, dự trữ cho nhu cầu tài nguyên trong tương lai.

c) Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác khai thác khoáng sản để đảm bảo các yêu cầu bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường

d) Phát triển công nghiệp khoáng sản của tỉnh phải được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển các ngành công nghiệp của Trung ương và địa phương cũng như các ngành nông lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông, xây dựng cơ bản, đô thị hoá và du lịch dịch vụ… trên địa bàn tỉnh.

đ) Từng bước hiện đại hoá công tác thăm dò địa chất, khai thác và chế biến khoáng sản, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm khoáng sản chế biến để có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới. Hạn chế và tiến đến chấm dứt tình trạng xuất khẩu, buôn bán khoáng sản dưới dạng nguyên liệu thô.

e) Tạo điều kiện thuận lợi và huy động các doanh nghiệp có đủ kinh nghiệm và năng lực trong và ngoài nước để đầu tư khai thác chế biến sâu theo đúng quy hoạch được duyệt và theo quy định của pháp luật. Tăng cường phối hợp giữa các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản của Tỉnh với các Tổng công ty, Tập đoàn nhà nước để hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh, đảm bảo tốt việc thực hiện quy hoạch.

g) Nhằm đảm bảo thống nhất giữa quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản chung toàn quốc và quy hoạch của địa phương, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng tài nguyên khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sẽ được điều chỉnh, cập nhật đối với các loại khoáng sản mà quy hoạch chung trên cả nước chưa được phê duyệt tại thời điểm ban hành quy hoạch  này.

2. Mục tiêu

a) Tỷ trọng ngành khai thác chế biến khoáng sản đến năm 2010 tăng gấp 2-3 lần so với năm 2005, chiếm 9% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của tỉnh.

b) Tốc độ tăng trưởng của ngành khai thác chế biến khoáng sản và vật liệu xây dựng đạt bình quân 30-33%/năm.

c) Tập trung vào thăm dò, chế biến một số khoáng sản quan trọng: bô xít, cao lanh, bentonit, diatomit; hình thành các khu công nghiệp bô xít và cao lanh. Đẩy mạnh sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ từ các nguồn nguyên liệu sẵn có. Phát triển công nghiệp sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng, mở rộng các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng có chất lượng cao, sản xuất gạch tuy nen. Phát triển khai thác đá, cát, sỏi để phục vụ các công trình xây dựng, dân dụng.

II. Nội dung quy họach

1. Kết quả điều tra đánh giá tiềm năng khóang sản trên địa bàn tỉnh

Trên địa bàn tỉnh đã phát hiện và đăng ký được 289 khoáng sàng, biểu hiện khoáng sản và điểm khoáng hóa (sau đây gọi chung là điểm khoáng sản) với khoảng 30 loại khoáng sản, gồm 4 nhóm chính:

a) Nhóm nhiên liệu khoáng: Chủ yếu là than nâu, tập trung ở Đại Lào, thị xã Bảo Lộc; Đinh Trang Thượng, Di Linh và Đan Phượng, Lâm Hà. Trữ lượng ở cấp độ chắc chắn, tin cậy (cấp 121 và 122) khoảng 1 triệu tấn.

b) Nhóm kim loại: Đã phát hiện: sắt, đồng, chì - kẽm, vonfram, thiếc, nhôm, antimoon, vàng. Trong đó vàng, thiếc, nhôm có biểu hiện khá phong phú, có tiền đề địa chất thuận lợi và có quy mô lớn.

- Nhôm (bô xit): Có 9 khoáng sàng và biểu hiện khóang sản tập trung phía tây đèo Bảo Lộc (thị xã Bảo Lộc), huyện Bảo Lâm, vùng Sơn Điền, Gia Bắc, Tân Thượng (huyện Di Linh) và khu vực Lán Tranh (Lâm Hà). Tổng trữ lượng bô xit khoảng 1,1 tỷ tấn nguyên khai trong đó riêng các khoáng sàng lớn là 974,45 triệu tấn nguyên khai tương đương 463 triệu tấn quặng tinh.            

+ Trữ lượng và tài nguyên chắc chắn, tin cậy (cấp 122, 222) là 538,44 triệu tấn nguyên khai;

+ Tài nguyên dự báo cấp suy đoán (334a) là  573,44 triệu tấn nguyên khai.

- Thiếc: Ghi nhận được 29 điểm, tập trung tại phía Bắc Đà Lạt, Đa Chais -huyện Lạc Dương, Phú Sơn - huyện Lâm Hà, Sơn Điền, Hoà Bắc- huyện Di Linh. Trữ lượng đã được phê duyệt là 120 ngàn tấn (chủ yếu ở mức chưa rõ hiệu quả kinh tế, cấp 331).

- Vàng: Có 52 điểm được ghi nhận, dự báo mức tin cậy (cấp 122) vàng gốc và vàng sa khoáng là  1.512 kg  đi kèm với 1.342 kg bạc .

- Chì - Kẽm: Tập trung tại Di Linh với trữ lượng dự báo: Chì có trên một ngàn tấn, kẽm khoảng 200 tấn.

- Vonfram: có 5 điểm khoáng sản tại huyện Bảo Lâm và Tây Bắc xã Phi Liêng (huyện Đam Rông), quy mô và trữ lượng nhỏ.

c) Nhóm không kim loại: có các loại khoáng sản đáng lưu ý sau:

- Sét Cao lanh: Tập trung chủ yếu tại thị xã Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, huyện Lâm Hà, thành phố Đà Lạt, tài nguyên dự báo (cấp 334a) gần 125 triệu tấn; trữ lượng dự báo mức tin cậy, có hiệu quả kinh tế (cấp 122) trên 61 triệu tấn.

- Sét Bentonit: Tập trung chủ yếu ở Di Linh, Đức Trọng, Lâm Hà.Tổng tài nguyên dự báo mức tin cậy (cấp 222): 505 triệu m³;Trữ lượng có hiệu quả kinh tế (cấp 122): 486 triệu m³.

- Sét Điatômit: Tập trung ở Đại Lào, Bảo Lộc; Tài nguyên mức tin cậy (cấp 222): 900 ngàn tấn; mức dự tính ( cấp 333): 8 triệu tấn.

- Sét gạch ngói: Tập trung tại thị xã Bảo Lộc  và các huyện Cát Tiên,  Bảo Lâm, Di Linh, Đơn Dương, Đức Trọng,  Lâm Hà; trữ lượng có hiệu quả kinh tế (cấp 122) khoảng 29,5 triệu m³.

- Sét xi măng: đã phát hiện và đăng ký được 1 khoáng sàng sét xi măng với quy mô lớn tại thôn Măng Lin (thành phố Đà Lạt). Tài nguyên dự báo cấp 334a: 150.000.000m³.

- Sét vôi: không có tiềm năng lớn, đã phát hiện và đăng ký được 3 điểm khoáng hóa ở sông Đa Dâng thuộc huyện Di Linh. Tài nguyên dự báo cấp 334a: 2.000.000m³.

- Pu zơ lan: đã đăng ký được 4 điểm khoáng hóa tại huyện Đức Trọng và Đơn Dương. Tài nguyên dự báo cấp 334a: 3.000.000m³.

- Đá ốp lát: Phân bố tại Đèo Chuối- huyện Đạ Huoai, Lộc Thắng- huyện Bảo Lâm  và  Gung Ré- huyện Di Linh; Trữ lượng tin cậy, có tiềm năng kinh tế  (cấp 222 ) khoảng 21 triệu m³.

- Đá xây dựng: đã phát hiện và ghi nhận được 44 điểm, phân bố khá rộng rãi trên địa bàn tỉnh. Trữ lượng tin cậy, có hiệu quả kinh tế (cấp 122) trên 3 triệu m³. Tài nguyên dự báo, chưa rõ hiệu quả kinh tế (cấp 334a) trên 729 triệu m³.

- Cát, cuội sỏi xây dựng: đã phát hiện và đăng ký được 18 điểm, phân bố rải rác tại các bãi bồi dọc sông và tích tụ trong lòng các sông suối như sông Đồng Nai - Đa Dâng, Đa Nhim và các suối lớn . Tài nguyên dự báo cấp 334a: 5.986.000m³.

- Vật liệu san lấp: đã đăng ký được 3 khoáng sàng lớn, phân bố rải rác ở các huyện Đức Trọng, Đạ Tẻh, Cát Tiên... Tài nguyên dự báo cấp 334a: 61.210.000m³.

- Than bùn: đã phát hiện và ghi nhận được 1 khoáng sàng nhỏ và 6 biểu hiện khoáng sản than bùn phân bố ở Măng Lin (thành phố Đà Lạt), Phi Liêng (Đam Rông), Đơn Dương, Liên Đầm (Di Linh). Tài nguyên dự báo cấp 334a là 3.750.000 tấn.

- Đá quý và bán quý: phát hiện 1 biểu hiện khoáng sản Sa Phia ở Tiên Cô, Liên Đầm (Di Linh) và 5 điểm khoáng hóa Opal ở khu vực Đan Phượng (Lâm Hà).

d) Nhóm nước khoáng, nước nóng: đã phát hiện và đăng ký được 8 biểu hiện khoáng sản tại Đạ Tông, Đạ Long- huyện Đam Rông, Phú Hội- huyện Đức Trọng; Bôbla - huyện Di Linh và  Ma Đa Goui - huyện Đạ Huoai.

2. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng        

a) Giai đoạn đến năm 2010:

* Đối với khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:

- Sét gạch ngói: Quy hoạch thăm dò, khai thác 8 khoáng sàng, trên tổng diện tích  215 ha, trữ lượng dự kiến 4,8 triệu m³.

- Đá xây dựng: Quy hoạch 14 điểm cần thăm dò, khai thác với tổng diện tích 285 ha, tổng trữ lượng dự kiến 62 triệu m³ đá xây dựng.

- Cát xây dựng: quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm khóang sản cát xây dựng tại sông Đồng Nai với tổng diện tích 275 ha, trữ lượng cát dự tính 6 triệu m³. Riêng các điểm cát xây dựng có trữ lượng thấp đáp ứng cho nhu cầu dân sinh tại chỗ, quy hoạch khai thác quy mô nhỏ không cần thăm dò.

-  Than bùn:Quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm mỏ lớn:

+ Than bùn Tu Tra huyện Đơn Dương, diện tích 100 ha, chiều dày 1m, trữ lượng dự kiến 1,0 triệu tấn.

+ Than bùn Liên Đầm, huyện Di Linh, diện tích 30 ha, chiều dày dự kiến 1,7 m, trữ lượng 1,27 triệu tấn.

Các điểm than bùn khác có quy mô nhỏ, chất lượng trung bình, khai thác quy mô nhỏ không cần tiến hành thăm dò.

- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò, khai thác một số điểm đất san lấp có trữ lượng lớn sau:

+ Đất san lấp xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương, diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.

+ Đất san lấp xã Tu Tra, huyện Đơn Dương,  diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.

+ Đất san lấp Phù Mỹ, huyện Cát Tiên, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.

+ Đất san lấp Đèo Cọ, huyện Đạ Tẻh, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.

 Căn cứ nhu cầu cụ thể để cấp phép khai thác các điểm đất san lấp khác phục vụ các công trình xây dựng tại chỗ.

Chi tiết quy hoạch các điểm khóang sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng từ nay đến năm 2010 thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.

* Đối với các khoáng sản khác không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia:

 - Cao lanh: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác 02 điểm Ngọc Sơn  và  Đa Tiên huyện Lâm Hà. Quy hoạch khai thác tại xã Lộc Châu, thị xã Bảo Lộc diện tích 200 ha, trữ lượng 380 ngàn tấn.

- Bentonit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác bentonit tại xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà, diện tích 50 ha, dự kiến trữ lượng 50.000 tấn. Bentonit Ninh Gia-Đức Trọng, diện tích 100 ha.      

- Diatomit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác mỏ diatomit Đa Le xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, diện tích 100 ha, trữ lượng dự kiến 100.000 m³.

- Sắt: Thăm dò, khai thác 04 điểm (trong đó 2 điểm là sắt hạ nguồn Hồ Đa Nhim và sắt Bảo Thuận).

- Volfram: Thăm dò, khai thác 05 điểm chủ yếu ở huyện Bảo Lâm (tiểu khu 382 , 383 và 384 xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm).

- Nhôm: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác: bô xit Lán Tranh thuộc huyện Lâm Hà, Gia Bắc- huyện Di Linh, Lộc Lâm, Lộc Phú - huyện Bảo Lâm.

Chi tiết quy hoạch các điểm khoáng sản không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Quyết định
131/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2024Nghị quyết
05/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
12/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.