Quyết định

Về việc giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC

Số hiệu: 2934/QĐ.UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
1/11/2007
Ngày hiệu lực
1/11/2007
Người ký
Vương Bình Thạnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 16/01/2011).

 

QUYẾT ĐỊNH

             Về việc giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh

            xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC

            _______________________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và  Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ; 

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

         

Điều 1. Giao Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tiếp nhận, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét các đề nghị sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) theo quy định tại Điều 6 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

 

Điều 2. Hồ sơ đề nghị sử dụng thẻ ABTC nộp tại Sở Ngoại vụ, gồm:

1. Đối với các doanh nhân được quy định tại điểm b, c khoản 1; khoản 2,  Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ:

a) Văn bản đề nghị sử dụng thẻ ABTC nêu rõ năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị, khả năng hợp tác với đối tác hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

b) Bản phôtô Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương;

c) Tờ khai đề nghị cấp thẻ (theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an ban hành) có xác nhận của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý trực tiếp doanh nhân;

d) 04 ảnh cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần (01 ảnh dán vào tờ khai có dấu giáp lai của doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân và 03 ảnh để rời);

2. Đối với công chức, viên chức được quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 3 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ:

a) Văn bản đề nghị sử dụng thẻ ABTC có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan;

b) Bản sao quyết định cử công chức, viên chức đi công tác nước ngoài theo quy định và các giấy tờ liên quan khác thể hiện nhiệm vụ đi công tác nước ngoài của công chức, viên chức phù hợp với quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Tờ khai đề nghị cấp thẻ (theo mẫu do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an ban hành) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan;

d) 04 ảnh cỡ 3cm x 4cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần (01 ảnh dán vào tờ khai có dấu giáp lai của doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân và 03 ảnh để rời);

3. Khi nộp hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC, doanh nhân, công chức, viên chức xuất trình hộ chiếu còn giá trị. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử người khác thay mặt doanh nhân, công chức, viên chức đến Sở Ngoại vụ nộp hồ sơ thì phải xuất giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp mình, giấy chứng minh nhân dân và hộ chiếu của người đề nghị sử dụng cấp thẻ ABTC.

 

Điều 3.

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức.

2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ có văn bản yêu cầu Công an tỉnh xác định tính xác thực của các thông tin có liên quan được doanh nhân, công chức, viên chức nêu trong văn bản đề nghị.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Công an tỉnh có văn bản trả lời cho Sở Ngoại vụ, nếu quá thời hạn này mà chưa có ý kiến thì được xem là đồng ý.

Các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thương mại, Cục thuế, Cục Hải quan... có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác khi có yêu cầu của Công an tỉnh.

3. Sau khi thẩm tra hồ sơ, Sở Ngoại vụ có văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất cụ thể việc cho phép hoặc không cho phép doanh nhân, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC. Trong trường hợp đề xuất không cho phép sử dụng thẻ ABTC thì phải nêu rõ lý do trong văn bản.

4. Trên cơ sở hồ sơ và đề nghị của Sở Ngoại vụ, Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

5. Sở Ngoại vụ thông báo cho doanh nhân, công chức, viên chức ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh và hướng dẫn thủ tục xin cấp thẻ ABTC tại Cục Quản lý xuất cảnh, Bộ Công an trong trường hợp doanh nhân, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp có văn bản báo cáo cho UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 01/11/2007
    Ban hành
  2. 01/11/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/01/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.