Quyết định

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia

Số hiệu: 29/2026/QĐ-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
4/6/2026
Ngày hiệu lực
20/7/2026
Người ký
Hồ Quốc Dũng
Chưa có hiệu lựcQuyết định

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 20/07/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

Người ký: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 10.06.2026 14:11:54 +07:00.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2026/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2026

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

ĐẾN Giờ: …
Ngày…./…./……2026…

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

2

Căn cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;

Căn cứ Nghị định số 23/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy;

Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

3

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGD Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Quốc Dũng

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ
Quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia
(Kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, quyền hạn, trách nhiệm và phương thức quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia; quản lý định danh, xác thực và tài khoản sử dụng; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; thực hiện thanh toán trực tuyến, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và các nội dung liên quan đến bảo đảm vận hành, kết nối, an toàn, an ninh và hiệu năng hoạt động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, vận hành, khai thác các thông tin, dịch vụ, tiện ích trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bộ, cơ quan, địa phương trong Quy chế này bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ủy ban nhân dân các cấp cùng các cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Đăng nhập một lần (Single Sign-On): là cơ chế cho phép với một tài khoản, người sử dụng được phép truy nhập vào nhiều ứng dụng khác nhau.

3. Máy chủ bảo mật điểm kết nối (Agent Node) là thành phần của Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu có chức năng bảo mật điểm kết nối phục vụ trao đổi, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của các bộ, cơ quan, địa phương với Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính là thành phần thuộc Cổng Dịch vụ công quốc gia, là kênh truy cập dành cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các bộ, cơ quan, địa phương tiếp nhận hoặc điều hướng về hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện việc điều phối, theo dõi, hỗ trợ quá trình luân chuyển, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia và các bộ, cơ quan, địa phương.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Việc quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, giao dịch điện tử, an ninh mạng, an ninh thông tin mạng, bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định khác có liên quan, bảo đảm việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến được thông suốt, tiết kiệm, an toàn, hiệu quả.

2. Việc tổ chức thông tin và cung cấp dịch vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện theo hướng lấy người dùng làm trung tâm; bảo đảm thông tin và dịch vụ được cung cấp chính xác, rõ ràng, thống nhất, được cập nhật kịp thời theo quy định; giao diện, chức năng được thiết kế khoa học, thân thiện, dễ sử dụng, bảo đảm khả năng tiếp cận đối với mọi nhóm người dùng, bao gồm người khuyết tật, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và người nước ngoài.

3. Cổng Dịch vụ công quốc gia được kết nối thông suốt, liên tục với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm việc vận hành 24 giờ tất cả các ngày trong tuần.

4. Việc khai thác, sử dụng lại thông tin của tổ chức, cá nhân trong thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân.

5. Việc quản lý, vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia bảo đảm cơ chế điều phối liên ngành giữa Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình tổ chức thực hiện; thực hiện chia sẻ thông tin kịp thời, thống nhất xử lý vướng mắc về dữ liệu, chuẩn kỹ thuật, chuẩn nghiệp vụ và các vấn đề phát sinh, bảo đảm Cổng Dịch vụ công quốc gia vận hành thông suốt, đồng bộ, hiệu quả trên phạm vi toàn quốc theo phân công, phân cấp và quy chế phối hợp do cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 5. Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia

Các danh mục dữ liệu dùng chung của Cổng Dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm:

1. Danh mục thủ tục hành chính.

2. Danh mục dịch vụ công trực tuyến.

3. Danh mục cơ quan.

4. Danh mục đơn vị hành chính.

5. Danh mục ngành, lĩnh vực.

6. Danh mục kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

7. Danh mục tài khoản của đơn vị Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại.

8. Danh mục các khoản thu nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.

9. Danh mục ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

10. Các danh mục khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Thông tin cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quyết định công bố thủ tục hành chính và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Thông tin hướng dẫn, hỏi đáp thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, thực hiện nghĩa vụ tài chính có liên quan.

3. Thông tin, thông báo về tiếp nhận, trả kết quả, hướng dẫn hoàn thiện, bổ sung hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, về tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

4. Thông tin tiếp nhận, giải quyết phản ánh kiến nghị trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

5. Thông tin về đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; khảo sát sự hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

6. Thông tin báo cáo, số liệu, thống kê liên quan đến tình hình giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công khác.

7. Thông tin địa chỉ, số điện thoại, thư điện tử hướng dẫn của các cơ quan, cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; thông tin chủ quản, quản lý, duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ công; thông tin đường dây nóng, tổng đài hỗ trợ.

8. Thông tin về nghĩa vụ tài chính và thanh toán nghĩa vụ tài chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

9. Thông tin về dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

10. Thông tin về điều khoản sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia.

11. Các thông tin khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phù hợp với mức độ an toàn theo hình thức xác thực khi đăng nhập.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, chi sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia cho các mục đích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình.

3. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do tổ chức, cá nhân gửi, đăng ký, cung cấp khi sử dụng dịch vụ và các tiện ích trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và phải có trách nhiệm đối với các bên có liên quan khác trước pháp luật.

4. Thực hiện các yêu cầu của cơ quan cung cấp dịch vụ công trực tuyến và nộp phí, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với từng loại dịch vụ công trực tuyến.

5. Trường hợp sử dụng lại các thông tin, nội dung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để đăng tải trên các phương tiện truyền thông thông phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Cổng Dịch vụ công quốc gia chia sẻ các thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân đã có trên hệ thống để hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến liên quan, tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin.

Chương II

QUẢN LÝ ĐỊNH DANH, XÁC THỰC VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 8. Nguyên tắc quản lý tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:

1. Việc truy cập và sử dụng Cổng Dịch vụ công quốc gia được thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

2. Tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân được sử dụng để:

a) Tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

b) Phân quyền đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động để quản trị, thực hiện quy trình nghiệp vụ trên các phân hệ của Cổng Dịch vụ công quốc gia, bao gồm các nghiệp vụ sau:

Phục vụ tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính;

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Quản trị hệ thống của bộ, cơ quan, địa phương và cơ quan vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia;

Quản trị, khai thác và cập nhật dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

Quản trị hệ thống thanh toán trực tuyến.

3. Tài khoản được phân quyền theo cấp độ quản trị, bảo đảm nguyên tắc:

a) Phân quyền tối thiểu cần thiết;

b) Phân tách trách nhiệm quản trị và xử lý nghiệp vụ;

c) Kiểm soát truy cập theo vai trò và phạm vi chức năng.

4. Việc quản lý, sử dụng tài khoản phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, an ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

Điều 9. Cấp và quản lý tài khoản quản trị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Tài khoản quản trị trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được cấp cho các bộ, cơ quan, địa phương để thực hiện việc quản lý, phân quyền và tổ chức sử dụng các chức năng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định.

2. Bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm cử người đại diện làm đầu mối tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài khoản quản trị; bảo đảm việc quản lý, phân quyền sử dụng tài khoản đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ quy định của pháp luật.

3. Người được phân công quản lý tài khoản quản trị chịu trách nhiệm trước bộ, cơ quan, địa phương và trước pháp luật về việc sử dụng, bảo mật tài khoản và các hoạt động phát sinh từ tài khoản quản trị được giao.

Điều 10. Đăng nhập và sử dụng tài khoản

1. Tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật.

2. Việc đăng nhập một lần (Single Sign-On) được áp dụng giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống thông tin có liên quan, bảo đảm tổ chức, cá nhân không phải đăng nhập, xác thực lại trong quá trình sử dụng dịch vụ.

3. Trường hợp hệ thống chuyên ngành yêu cầu mức độ xác thực cao hơn theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì thực hiện xác thực bổ sung theo yêu cầu của hệ thống đó.

Điều 11. Tích hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu định danh, xác thực

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia kết nối, tích hợp với Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia để khai thác kết quả định danh, xác thực phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

2. Bộ Công an cung cấp, chia sẻ dữ liệu định danh điện tử theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và mức độ tin cậy của dữ liệu cung cấp.

3. Cổng Dịch vụ công quốc gia khai thác kết quả xác thực phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; không lưu trữ thông tin định danh điện tử ngoài phạm vi cần thiết cho vận hành hệ thống theo quy định pháp luật.

4. Việc tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu định danh, xác thực điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các quy định có liên quan.

5. Trường hợp pháp luật cho phép tích hợp các phương thức định danh điện tử khác, việc kết nối thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Quản lý tài khoản và kiểm soát truy cập

1. Trên cơ sở tài khoản quản trị được cấp, bộ, cơ quan, địa phương thực hiện cấp, phân quyền, thay đổi và thu hồi quyền truy cập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý phù hợp với vị trí công tác, chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc phân quyền và các hoạt động phát sinh từ việc sử dụng các tài khoản được phân quyền trong phạm vi quản lý.

2. Mọi hoạt động đăng nhập, truy cập, khai thác dữ liệu và quản trị hệ thống phải được ghi nhận nhật ký truy cập để phục vụ giám sát, kiểm tra, truy vết và xử lý sự cố an ninh mạng.

3. Khi trạng thái tài khoản định danh điện tử của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị tạm dừng, thu hồi hoặc thay đổi trạng thái hiệu lực, Cổng Dịch vụ công quốc gia tự động điều chỉnh quyền truy cập tương ứng theo kết quả xác thực từ hệ thống định danh điện tử.

4. Trường hợp tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động bị tạm dừng hoặc thu hồi, cơ quan quản lý phải kịp thời phân công người thay thế để bảo đảm việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính liên tục, không gián đoạn và đúng thời hạn.

5. Việc quản lý tài khoản và kiểm soát truy cập phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về an ninh thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

Chương III

QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA
VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 13. Những nội dung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của cấp có thẩm quyền.

2. Thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi chung là các bộ, cơ quan), địa phương.

3. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến gắn với thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan, địa phương.

4. Danh mục dữ liệu dùng chung cập nhật, đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 5 Quy chế này.

5. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nguồn dữ liệu chính thức để công khai, tra cứu nội dung thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; việc cung cấp, hiển thị thông tin thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, cơ quan, địa phương phải được đồng bộ, thống nhất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính

1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện cập nhật những nội dung quy định tại Điều 13 Quy chế này theo thẩm quyền được giao ở các văn bản hướng dẫn về kiểm soát thủ tục hành chính; kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cụ thể như sau:

8

a) Bộ, cơ quan ngang bộ cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thẩm quyền được giao trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 5 Quy chế này.

Bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng, ban hành và cung cấp biểu mẫu điện tử tương tác, quy trình điện tử để thực hiện thủ tục hành chính và xác định cụ thể các nguồn dữ liệu đầu vào đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện thủ tục hành chính thống nhất trên toàn quốc.

Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các vụ, cục, đơn vị trực thuộc; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật tại bộ, cơ quan;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thẩm quyền được giao trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 5 Quy chế này.

Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các sở, ngành; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật;

c) Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổ chức cập nhật Quyết định công bố và thủ tục giải quyết công việc; dịch vụ công trực tuyến của cơ quan được cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và danh mục dữ liệu dùng chung theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 5, 6 Điều 5 Quy chế này.

Tổ chức thực hiện chức năng kiểm soát thủ tục giải quyết công việc của Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam giúp Tổng giám đốc tổ chức cập nhật, đăng tải hoặc phân quyền người sử dụng cho các đơn vị trực thuộc cập nhật, đăng tải và đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc cập nhật của các đơn vị.

2. Thời hạn cập nhật và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

Danh mục dữ liệu dùng chung quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 5 Quy chế này phải được cập nhật ngay khi văn bản quy định hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền có hiệu lực.

9

3. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện việc cập nhật quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 15. Quy trình cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính

Các bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật và công khai dữ liệu thủ tục hành chính theo quy trình sau:

1. Sử dụng tài khoản quản trị để phân quyền cho cán bộ, công chức, viên chức cập nhật, công khai dữ liệu thủ tục hành chính; dịch vụ công trực tuyến.

2. Đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (địa chỉ: https://csdlttthc.dichvucong.gov.vn) qua tài khoản đã được phân quyền.

3. Cập nhật Quyết định công bố và nội dung thủ tục hành chính đã được cấp có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

4. Đơn vị đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đối chiếu và phê duyệt dữ liệu thủ tục hành chính trước khi công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất giữa dữ liệu đã được cập nhật với nội dung thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính.

5. Công khai Quyết định công bố thủ tục hành chính, nội dung thủ tục hành chính đã được cập nhật trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6. Cập nhật, công khai mức độ, cách thức thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính đủ điều kiện, đã được cung cấp tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Điều 16. Cập nhật việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thông qua cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn, cập nhật, kiểm thử các thủ tục hành chính đã được rà soát, tái cấu trúc quy trình, đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Chương IV Quy chế này để cung cấp việc thực hiện trên môi trường điện tử qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ thực hiện đối với các dịch vụ công chưa được cung cấp tập trung trên hệ thống của các bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Bộ Công an rà soát, phối hợp kiểm thử dịch vụ công của các bộ, cơ quan, địa phương, bảo đảm đáp ứng yêu cầu của thủ tục hành chính thực hiện trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật, các quy định tại Chương IV Quy chế này và thực hiện công khai các dịch vụ này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 17. Xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng câu hỏi và câu trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành gắn với các công việc, sự kiện trong đời sống của tổ chức, cá nhân và cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua tài khoản quản trị được cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ cập nhật thông tin về câu hỏi và câu trả lời, bảo đảm kịp thời, chính xác, phù hợp với các nội dung thủ tục hành chính có hiệu lực và chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung câu hỏi, câu trả lời.

Điều 18. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính

1. Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải được kết nối, tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để truy xuất, đồng bộ dữ liệu thủ tục hành chính.

2. Thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính tại Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phải được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để bảo đảm tính chính xác, cập nhật khi có Quyết định công bố của cấp có thẩm quyền; không xây dựng, duy trì các chức năng cập nhật thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính trên Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Việc đồng bộ được thực hiện theo cơ chế tự động, chủ động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tới các hệ thống kết nối; các bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm bảo đảm hệ thống tiếp nhận, cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu được đồng bộ.

3. Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

4. Các bộ, cơ quan, địa phương bảo đảm duy trì kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 19. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:

11

a) Tính đầy đủ về số lượng và các nội dung dữ liệu của thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với số lượng và các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính tại Quyết định công bố, văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính và yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung;

b) Tính chính xác về nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với nội dung thủ tục hành chính tại Quyết định công bố và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;

c) Thời hạn công bố, đăng tải công khai thủ tục hành chính với quy định về thời hạn tại Điều 15 và Điều 24 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.

2. Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện rà soát, đánh giá độc lập chất lượng thủ tục hành chính đã được các bộ, cơ quan, địa phương cập nhật, đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Trường hợp dữ liệu thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm cập nhật lại dữ liệu thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tư pháp.

Điều 20. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trong việc khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

1. Khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phục vụ cho việc công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo phạm vi chức năng, thẩm quyền được giao và tích hợp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để giải quyết thủ tục hành chính.

2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính theo các quy định về thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; không được yêu cầu sử dụng thêm bất kỳ nội dung nào khác về thủ tục hành chính ngoài những quy định đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

3. Khi phát hiện những thủ tục hành chính đã có hiệu lực thi hành nhưng chưa được công bố, công khai hoặc được công bố, công khai nhưng chưa chính xác, đầy đủ theo quy định hoặc đã hết hiệu lực thi hành, bị hủy bỏ, bãi bỏ nhưng vẫn được đăng tải công khai hoặc không bảo đảm sự cần thiết, hợp lý, hợp

pháp, các cơ quan, tổ chức giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho các bộ, cơ quan, địa phương qua hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân để kịp thời xử lý.

Chương IV
CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN
TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Điều 21. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính

1. Thủ tục hành chính phải được tái cấu trúc quy trình, làm cơ sở xây dựng hoặc hoàn thiện trước khi tích hợp, cung cấp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Việc tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu được thực hiện theo trình tự sau:

a) Rà soát, xác định thủ tục hành chính đủ điều kiện tái cấu trúc quy trình trên cơ sở mức độ sẵn sàng của dữ liệu;

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng quy trình giải quyết thủ tục hành chính, xác định khả năng khai thác, tái sử dụng dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, làm cơ sở cắt giảm thành phần hồ sơ, giấy tờ, đơn giản hóa quy trình xử lý;

c) Xác định các hệ thống, cơ sở dữ liệu liên quan và tổ chức đánh giá khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, liên thông điện tử, bảo đảm đáp ứng yêu cầu tích hợp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

d) Xây dựng, hoàn thiện phương án tái cấu trúc quy trình và tổ chức thử nghiệm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để kiểm tra tính đầy đủ của quy trình, khả năng khai thác dữ liệu và mức độ đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;

d) Cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện, phê duyệt và công bố quy trình tái cấu trúc thủ tục hành chính; trường hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu đã được công bố, chia sẻ và sẵn sàng khai thác để thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính thì phải hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình trong thời hạn 15 ngày kể từ thời điểm dữ liệu được công bố, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ tái cấu trúc quy trình theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Bộ Công an có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc bộ, ngành cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin trong cơ sở dữ liệu và công bố phạm vi thông tin trong cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Điều 22. Quy trình tích hợp kiểm thử việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Bộ, cơ quan, địa phương cung cấp thông tin về dịch vụ công đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời gửi đề nghị công khai dịch vụ công để thực hiện kiểm thử tích hợp và cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Theo đề xuất của bộ, cơ quan, địa phương, Bộ Công an thực hiện rà soát và công khai các dịch vụ công trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của bộ, cơ quan, địa phương. Trường hợp dịch vụ công chưa đáp ứng yêu cầu, Bộ Công an nêu rõ lý do và gửi lại bộ, cơ quan, địa phương kiểm tra, hoàn thiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, bộ, cơ quan, địa phương thực hiện kiểm thử các dịch vụ công đã được công khai; trong đó tối thiểu thực hiện 02 bộ hồ sơ đối với mỗi dịch vụ công để kiểm tra toàn bộ quy trình tiếp nhận, xử lý và trả kết quả trên môi trường điện tử. Kết quả kiểm thử được tổng hợp và gửi về Bộ Công an trên hệ thống quản trị với các thông tin: Tên dịch vụ công; mã số hồ sơ dịch vụ công trực tuyến đã hoàn thành kiểm thử.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Bộ Công an phối hợp với các cơ quan có liên quan xác nhận kết quả kiểm thử mà bộ, cơ quan, địa phương đã thực hiện. Đối với các dịch vụ công đáp ứng quy định tại Điều 25 thì được xác nhận hoàn thành kiểm thử, giữ nguyên trạng thái công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và kết thúc quy trình kiểm thử tích hợp. Các dịch vụ công chưa hoàn thành kiểm thử sẽ bị hủy công khai trên hệ thống và thông báo cho bộ, cơ quan, địa phương hoàn thiện lại.

Điều 23. Tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

1. Dịch vụ công trực tuyến phải được cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

2. Cổng Dịch vụ công quốc gia hỗ trợ kết nối, tích hợp và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ tổ chức, cá nhân của cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội khi có đề nghị và theo quy chế phối hợp giữa các bên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của cơ quan có thẩm quyền.

14

3. Đối với dịch vụ công trực tuyến đáp ứng điều kiện toàn trình về dữ liệu, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải đính kèm thành phần hồ sơ, bộ, cơ quan, địa phương chủ quản thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an cấu hình, thiết lập biểu mẫu điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Việc tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 22 Quy chế này.

4. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia được cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công bảo đảm chất lượng theo đúng quy định tại Điều 25 Quy chế này và thường xuyên được đánh giá, nâng cao chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân.

5. Để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giảm yêu cầu kê khai thông tin của tổ chức, cá nhân, cơ quan, Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện khai thác, tái sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Công an.

6. Ứng dụng định danh quốc gia được tích hợp, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia để hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, theo dõi trạng thái xử lý hồ sơ và sử dụng các tiện ích dịch vụ công theo quy định. Hồ sơ được tiếp nhận, xử lý trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.

7. Căn cứ kết quả rà soát, đánh giá chất lượng dịch vụ công trực tuyến và phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, Bộ Công an thông báo tạm ngừng hoặc dừng việc cung cấp dịch vụ đối với dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia chưa bảo đảm chất lượng và yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ trước khi cung cấp trở lại. Các hồ sơ dịch vụ thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trước thời điểm tạm ngừng hoặc dừng được tiếp tục xử lý bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo quy định.

Điều 24. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính

1. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính hỗ trợ cán bộ một cửa tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đối với các thủ tục hành chính đã được công bố.

2. Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính điều hướng cán bộ một cửa đến đúng giao diện tiếp nhận hồ sơ của thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để cán bộ, công chức

thực hiện việc tiếp nhận theo quy định.

3. Việc điều hướng tiếp nhận hồ sơ thông qua Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính phải bảo đảm:

a) Đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

b) Thống nhất, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống;

c) Công khai, minh bạch, đúng thời hạn giải quyết;

d) An ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.

4. Việc sử dụng Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Yêu cầu chất lượng cung cấp, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phải bảo đảm chất lượng, đơn giản, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, tiết kiệm chi phí và thời gian thực hiện, phù hợp với yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.

2. Thời hạn và kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo đúng quy định của pháp luật và thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến đã được công bố, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Mã số hồ sơ của thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia có cấu trúc như sau:

MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2-YYMMDD-AAXXXX

Trong đó:

a) MX1X2.Y1Y2Y3.Z1Z2 là mã định danh điện tử của cơ quan giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;

b) YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày;

c) AA = 99 với hồ sơ tiếp nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, AA = 89 với hồ sơ tiếp nhận qua ứng dụng định danh, xác thực điện tử (VNeID);

d) XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, độ dài dãy số theo thực tế hồ sơ phát sinh, tối thiểu gồm 04 ký tự.

4. Cổng Dịch vụ công quốc gia thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc tiếp nhận và tình trạng xử lý hồ sơ đối với hồ sơ nộp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia; nội dung, trạng thái và phương thức thông báo được quản lý, cấu hình thống nhất trên hệ thống.

5. Hạ tầng kỹ thuật được bảo đảm thông suốt trong quá trình cung cấp dịch vụ. Trường hợp có sự cố, cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ phải kịp thời khắc phục, không làm ảnh hưởng đến thời hạn, chất lượng dịch vụ.

6. An ninh thông tin mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân được bảo đảm theo quy định pháp luật hiện hành.

7. Trường hợp phát sinh thiệt hại do lỗi hệ thống thông tin trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, việc xác định trách nhiệm, bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh nguyên nhân, khắc phục sự cố và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Điều 26. Đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công lên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận thông tin đồng bộ hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

2. Việc đồng bộ được thực hiện theo thời gian thực, bảo đảm dữ liệu được cập nhật kịp thời trên Cổng Dịch vụ công quốc gia khi tổ chức, cá nhân tra cứu, kiểm tra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến thông qua tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Các thông tin đồng bộ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính bao gồm:

a) Đồng bộ thông tin hồ sơ và danh mục, đường dẫn các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bao gồm bản điện tử của kết quả giải quyết thủ tục hành chính và dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

b) Đồng bộ tiến độ xử lý hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính;

c) Đồng bộ số liệu thống kê tình trạng xử lý hồ sơ thủ tục hành chính của bộ, cơ quan, địa phương;

d) Đồng bộ số liệu khảo sát, thăm dò ý kiến người dùng về chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến của bộ, cơ quan, địa phương;

17

d) Đồng bộ thông tin liên quan đến gửi, nhận hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích;

e) Đồng bộ thông tin liên quan đến thanh toán phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính;

g) Đồng bộ thông tin về việc trả lời câu hỏi của tổ chức, cá nhân.

Điều 27. Đồng bộ thông tin trạng thái và kết quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện đồng bộ thông tin trạng thái và kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính nhằm phục vụ công tác theo dõi, giám sát, chỉ đạo, điều hành và tổng hợp báo cáo của các địa phương.

2. Nội dung thông tin đồng bộ bao gồm:

a) Mã hồ sơ và thông tin định danh hồ sơ thủ tục hành chính;

b) Trạng thái tiếp nhận, xử lý và giải quyết hồ sơ;

c) Thời điểm cập nhật trạng thái xử lý;

d) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính và các thông tin phục vụ thống kê, báo cáo theo quy định.

3. Việc đồng bộ dữ liệu được thực hiện tự động theo thời gian thực và bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu.

4. Bộ, cơ quan, địa phương sử dụng dữ liệu được đồng bộ đúng mục đích phục vụ quản lý, điều hành; bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh thông tin mạng và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 28. Tích hợp, quản lý thông tin trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

1. Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân là chủ tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia lưu giữ các thông tin:

a) Các thông tin cơ bản của công dân tích hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; các thông tin cơ bản của doanh nghiệp tích hợp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các thông tin này được cập nhật, đồng bộ tại thời điểm tổ chức, cá nhân là chủ tài khoản yêu cầu;

b) Đường dẫn kết quả giải quyết thủ tục hành chính của bộ, cơ quan, địa phương tại các hệ thống quản lý của các bộ, cơ quan, địa phương;

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.