QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 807/TTr- SGDĐT ngày 03/4/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 751/BC-STP ngày 25/3/025; Kết luận tại phiên họp ngày 26/4/2025 của UBND tỉnh (Thông báo kết luận số 200/TB-UBND ngày 26/4/2025 của UBND tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/5/2025. Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm hết hiệu lực từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND ngày /4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Chương I
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, theo khoản 2 Điều 8 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về dạy thêm, học thêm (sau đây gọi là Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT), gồm: Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. 2. Các nội dung khác về tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm; tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chương II
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan hướng dẫn, triển khai, đôn đốc việc thực hiện Quy định này và các quy định tại Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. 2. Tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 3. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi có yêu cầu. Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể cấp tỉnh 1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm; kiểm tra việc thực hiện các quy định về tài chính trong quản lý, sử dụng nguồn kinh phí dạy thêm, học thêm theo đúng quy định pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh: Thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề liên quan đến tổ chức dạy thêm, học thêm khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 3. Các sở, ngành có liên quan: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh theo quy định. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cha mẹ học sinh thực hiện đúng Quy định này và tham gia giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn. 4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo khi có yêu cầu. Điều 6. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 2. Phổ biến, chỉ đạo, đôn đốc, nhắc nhở các trường thuộc thẩm quyền quản lý, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm. 3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lý; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo khi có yêu cầu. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quản lý dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn theo quy định; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ quan có liên quan quản lý việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 2. Thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về thời gian làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ của các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn. 3. Tổng hợp báo cáo kết quả quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và các cơ quan có liên quan khi có yêu cầu. Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng các trường phổ thông, Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Giám đốc Trung tâm Giáo giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 1. Thực hiện các quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và Quy định này. 2. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan về dạy thêm, học thêm cho toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và phụ huynh, học sinh. 3. Quản lý giáo viên đang dạy học tại nhà trường khi tham gia dạy thêm ngoài nhà trường theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT; phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiểm tra hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường của giáo viên đang dạy học tại nhà trường. 4. Chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý giáo dục về việc tổ chức dạy thêm, học thêm, về chất lượng dạy thêm, học thêm trong nhà trường; quản lý, sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo đúng quy định. 5. Chịu trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đối với hoạt động dạy thêm, học thêm thuộc thẩm quyền quản lý của nhà trường; định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của cơ sở dạy thêm 1. Thực hiện các quy định tại Điều 14 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT và Quy định này. 2. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản có liên quan về dạy thêm, học thêm đến người học thêm, người dạy thêm thuộc thẩm quyền quản lý. 3. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành về thời gian làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ. 4. Quản lý và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người học thêm, người dạy thêm. Chương III QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 10. Kinh phí dạy thêm, học thêm 1. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường: sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: thu từ người học; mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh, học sinh với cơ sở tổ chức dạy thêm. Điều 11. Quản lý, sử dụng kinh phí dạy thêm, học thêm 1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Sử dụng kinh phí dạy thêm học thêm theo chế độ, định mức chi tiêu của Nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Kinh phí dạy thêm, học thêm phản ánh đầy đủ, kịp thời vào sổ sách kế toán; quyết toán chung với chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục, đào tạo của đơn vị. 2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Thu, quản lý, sử dụng kinh phí học thêm, dạy thêm thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, tài sản, kế toán, thuế và các quy định khác có liên quan.
Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 12. Thanh tra, kiểm tra 1. Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra của cơ quan thanh tra theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý giáo dục, cơ quan quản lý nhà nước các cấp theo phân cấp. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cơ quan thanh tra theo quy định của pháp luật, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Cơ sở giáo dục, cơ sở dạy thêm, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm thì bị xử lý theo quy định. 3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phê bình, nhắc nhở, kịp thời xử lý theo quy định cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý khi có vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm. Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp các văn bản pháp luật liên quan đến Quy định này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
|
||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 29/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 7/5/2025
- Ngày hiệu lực
- 20/5/2025
- Người ký
- Dương Tất Thắng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục chuyên nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục chuyên nghiệp
126/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Thái Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2025Quyết định
116/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/9/2025Quyết định
Số: 07/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỚC KHI VÀO LỚP MỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 4/7/2024Nghị quyết
06/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/3/2024Quyết định
21/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực và hỗ trợ tốt nghiệp sau đại học trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
07/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Điện Biên
Quy định chính sách hỗ trợ trong hợp tác đào tạo giữa tỉnh Điện Biên với các tỉnh Bắc Lào giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.