|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Công Thương; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên ___________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Công Thương; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2018/QĐ-UBND _______________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Quy định này quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Công Thương; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là phòng Kinh tế cấp huyện). Quy định này áp dụng đối với người được xem xét bổ nhiệm và hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, gồm các chức danh sau: 1. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Công Thương. 2. Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị trực thuộc Sở Công Thương. 3. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Công chức, viên chức khi được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc các chức danh tại Điều 1 Quy định này phải bảo đảm các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh theo Quy định này và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan tại thời điểm bổ nhiệm.
2. Tiêu chuẩn nêu trong Quy định này là căn cứ để xem xét bổ nhiệm, Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 3. Phẩm chất chính trị và đạo đức lối sống
1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với tổ quốc,
2. Gương mẫu về đạo đức, lối sống; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, 3. Hiểu biết và nắm bắt kịp thời về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của đất nước, của tỉnh và của các địa phương. Điều 4. Năng lực công tác và trình độ đào tạo 1. Có tư duy độc lập, sáng tạo; có năng lực điều hành, quản lý, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ; có khả năng tập hợp, phát huy trí tuệ sức mạnh tập thể. 2. Hiểu biết chức năng, nhiệm vụ của ngành Công Thương, nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ, nhiệm vụ được phân giao; có năng lực tham mưu, đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công.
3. Phong cách làm việc khoa học, dân chủ, bình đẳng, giữ gìn sự đoàn kết nội bộ, được cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan 4. Có trình độ chuyên môn đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyên môn của vị trí bổ nhiệm. Trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng theo quy định chung tại thời điểm được bổ nhiệm. 5. Có chứng chỉ kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên; trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. Riêng đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Công Thương phải có trình độ lý luận chính trị cao cấp trở lên. Điều 5. Các điều kiện, tiêu chuẩn khác 1. Điều kiện bổ nhiệm lần đầu
a) Đối với các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở: Tuổi bổ nhiệm b) Hồ sơ cá nhân đầy đủ được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng; có bản kê khai tài sản theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. c) Thuộc đối tượng trong quy hoạch chức danh đề nghị bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. d) Công chức, viên chức khi được đề nghị bổ nhiệm phải giữ ở ngạch chuyên viên và tương đương ít nhất 03 năm. e) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức. Ngoài các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Quy định này, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và của ngành tại thời điểm thực hiện. 2. Điều kiện bổ nhiệm lại a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. b) Đạt tiêu chuẩn của chức vụ lãnh đạo, quản lý đang đảm nhiệm tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại. c) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao. d) Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật. Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 6. Tiêu chuẩn Trưởng phòng thuộc Sở Công Thương Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Nắm vững công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương; công tác quản lý về lĩnh vực của phòng; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức b) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ cán bộ, công chức trong phòng; phối hợp với các phòng, cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. c) Đã và đang đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng thuộc Sở và tương đương từ đủ 02 năm trở lên; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm. Điều 7. Tiêu chuẩn Phó Trưởng phòng thuộc Sở Công Thương Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau: a) Hiểu biết công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương, công tác quản lý thuộc lĩnh vực đảm nhiệm; tổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả nhiệm vụ được giao; có năng lực tham mưu, tổng hợp và giúp lãnh đạo phòng xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền.
b) Có khả năng tập hợp, đoàn kết đội ngũ công chức trong phòng và c) Có thời gian ít nhất 03 năm giữ ngạch chuyên viên công tác trong ngành Công Thương (không tính thời gian tập sự); được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm. Điều 8. Tiêu chuẩn đối với cấp trưởng đơn vị trực thuộc Sở Công Thương Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Nắm vững công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương, công tác quản lý, thực thi nhiệm vụ của đơn vị; tổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả nhiệm vụ được giao; có năng lực tổng hợp, tham mưu và giúp lãnh đạo sở xây dựng, b) Có kỹ năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ cán bộ, viên chức trong đơn vị và phối hợp với các phòng, cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
c) Đã và đang đảm nhiệm chức vụ là cấp phó của đơn vị hoặc trưởng phòng chuyên môn thuộc sở và tương đương từ đủ 02 năm trở lên; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục trước khi được đề nghị Điều 9. Tiêu chuẩn cấp phó đơn vị trực thuộc Sở Công Thương Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau: a) Nắm vững các văn bản, nghiệp vụ quản lý về lĩnh vực chuyên môn của đơn vị, quản lý nhà nước của Sở Công Thương; thành thạo nghiệp vụ; tổ chức thực hiện và có hiệu quả nhiệm vụ được giao; có khả năng tham mưu, tổng hợp giúp lãnh đơn vị xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền. b) Có khả năng tập hợp, đoàn kết đội ngũ cán bộ, viên chức trong đơn vị và phối hợp với các phòng, cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công. c) Đã và đang đảm nhiệm chức vụ trưởng phòng của đơn vị và tương đương ít nhất 02 năm trở lên; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm. Điều 10. Tiêu chuẩn Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Nắm vững các văn bản, nghiệp vụ quản lý nhà nước về một số lĩnh vực ngành Công Thương được giao quản lý; tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả; có năng lực tham mưu, tổng hợp, đánh giá giúp UBND cấp huyện, b) Có kỹ năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ cán bộ, công chức trong phòng và phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. c) Đã và đang đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng cấp huyện và tương đương ít nhất 02 năm trở lên; được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 02 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm. Điều 11. Tiêu chuẩn Phó Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện Ngoài đáp ứng các tiêu chuẩn chung quy định tại Quy định này, người được đề nghị bổ nhiệm còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Nắm vững các văn bản, nghiệp vụ quản lý nhà nước về một số lĩnh vực ngành Công Thương được giao quản lý; thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ; b) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ công chức trong phòng và phối hợp với các phòng, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao. c) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước từ 03 năm trở lên (không tính thời gian tập sự); được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 03 năm liên tục trước khi được đề nghị bổ nhiệm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc bổ nhiệm lần đầu
2. Đối với trường hợp đã bổ nhiệm trước khi Quy định này có hiệu lực
Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; |
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Công Thương; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyê
Số hiệu: 29/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 3/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 15/12/2018
- Người ký
- Vũ Hồng Bắc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 03/12/2018Ban hành
- 15/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 27/06/2025Thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 24/2014/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 37/2014/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 22/2015/TTLT-BCT-BNV
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 27/2003/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.