|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên _______________ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3641/TTr-STC ngày 02 tháng 10 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên, như sau: 1. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể: - Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, 31 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 03 đơn vị, 32 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Công Thương gồm 02 đơn vị, 08 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng - Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH gồm 04 khối, 06 đơn vị, 210 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Y tế gồm 03 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, Trạm y tế xã, phường, thị trấn; 1348 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. + Khối khám chữa bệnh có 1156 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. + Khối Y tế dự phòng có 177 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. + Khối Trạm y tế xã, phường, thị trấn có 15 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 06 đơn vị, 94 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 08 đơn vị, 159 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng - Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo gồm 04 khối, 20 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 10: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 12 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 12: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 97 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 13: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 07 đơn vị, 99 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 14: Đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh gồm 01 đơn vị, 17 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 15: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 39 danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng. (Có Phần I với 15 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực; 2.238 danh mục máy móc,thiết bị chuyên dùng kèm theo) 2. Tiêu chuẩn, định mức về máy móc thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cụ thể: - Phụ lục số 01: Các đơn vị thuộc Tỉnh ủy Thái Nguyên gồm 02 đơn vị, có 19 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 02: Các đơn vị thuộc ngành Xây dựng gồm 01 đơn vị, có 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 03: Các đơn vị thuộc ngành Giao thông vận tải gồm 03 đơn vị, có 44 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 04: Các đơn vị thuộc ngành Y tế, gồm 02 khối khám chữa bệnh và y tế dự phòng, có 355 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. + Khối khám chữa bệnh có 307 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. + Khối Y tế dự phòng có 48 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 05: Các đơn vị thuộc ngành Lao động TBXH, gồm 06 đơn vị, 66 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 06: Các đơn vị thuộc ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm 03 đơn vị, 04 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng - Phụ lục số 07: Các đơn vị thuộc ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch gồm 01 đơn vị, 01 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 08: Các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường gồm 01 đơn vị, 05 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 09: Các đơn vị thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 10: Trường Cao đẳng Y Thái Nguyên gồm 01 đơn vị, 26 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 11: Các đơn vị thuộc ngành Khoa học và Công nghệ gồm 01 đơn vị, 02 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. - Phụ lục số 12: Khối đơn vị thuộc ngành Phát thanh và Truyền hình gồm 02 khối, 28 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng. (Có Phần II với 12 Phụ lục chi tiết ngành, lĩnh vực, 554 danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng kèm theo) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2017. 1. Thẩm quyền quyết định mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng thực hiện theo Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND ngày 31/7/2010 của UBND tỉnh quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên 2. Các nội dung quản lý, sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND ngày 25/8/2017. 3. Giao Sở Tài chính kiểm tra, giám sát việc triển khai mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Ban hành tiêu chuẩn, định mức về máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 29/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 4/10/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/10/2017
- Người ký
- Vũ Hồng Bắc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản 139776.
Lịch sử hiệu lực
- 04/10/2017Ban hành
- 15/10/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2018Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 44/2017/QĐ-UBND
- —Thay thế bởi Văn bản 139776
- —Thay thế bởi Văn bản 131718
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 52/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 58/2015/QĐ-TTg
Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 25/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Quyết định · 19/2010/QĐ-UBND
Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 25/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.