|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ __________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Căn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Căn cứ Nghị định số 97/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 819/TTr-SNV ngày 26 tháng 10 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008; viên chức theo quy định tại Điều 2, Luật Viên chức năm 2010; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; người làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (gọi tắt là Doanh nghiệp Nhà nước); cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang công tác trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 3. Hành vi vi phạm bị xử lý Vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm 1. Khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng quy định. 2. Số lần vi phạm được tính để xử lý trong từng năm công tác, không tính cộng dồn giữa các năm. 3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Công an, cơ quan quản lý đường bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 4. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang trong quá trình xử lý kỷ luật. Điều 5. Xử lý vi phạm 1. Các đối tượng nêu tại Điều 2 có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý như sau: a) Vi phạm bị xử lý hành chính lần đầu trong năm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có văn bản nhắc nhở, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị. b) Vi phạm bị xử lý hành chính lần thứ 2 trong năm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm đó. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp tổ chức kiểm điểm, phê bình. c) Vi phạm bị xử lý hành chính lần thứ 3 trở lên trong năm Người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật theo quy định tại Bộ Luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012, Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012. d) Vi phạm lần đầu hoặc lần thứ 2 trong năm mà để xảy ra hậu quả nghiêm trọng (theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 58/2009/TT-BCA(C11) ngày 28 tháng 10 năm 2009 của Bộ Công an quy định và hướng dẫn thống kê, tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tai nạn giao thông đường bộ) nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì xử lý vi phạm như: Điểm c Khoản 1 Điều 5 Quyết định này. 2. Cơ quan, đơn vị có người vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm của cá nhân; tập thể cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được phân công phụ trách lĩnh vực công tác có cá nhân vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp trên xử lý như sau: a) Vi phạm Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền trực tiếp quản lý có văn bản nhắc nhở, phê bình. b) Có số lượt vi phạm từ 03 lần trở lên trong năm; vi phạm Điểm c, d Khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm đó. Nếu cơ quan, đơn vị nêu trên là đơn vị trực thuộc cơ quan khác thì người đứng đầu cơ quan khác (cơ quan cấp trên trực tiếp), cấp phó của người đứng đầu được giao phụ trách cơ quan trên không được xem xét công nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm đó. 3. Cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này mà không xử lý vi phạm hoặc không báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm. Khi phát hiện ra thì người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu phụ trách lĩnh vực công tác có trường hợp vi phạm sẽ bị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị đó và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng năm đó hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012, Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ. 4. Cán bộ, chiến sĩ công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nếu có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này, ngoài việc xem xét xử lý theo quy định tại Điều 5 Quyết định này còn phải căn cứ vào các quy định quản lý của lực lượng vũ trang và các văn bản pháp luật có liên quan để xử lý kỷ luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị a) Triển khai, quán triệt Quyết định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra nội bộ thường xuyên thực hiện Quyết định này. b) Định kỳ 6 tháng (vào ngày 30 tháng 6); 01 năm (vào ngày 15 tháng 12) báo cáo tình hình thực hiện với cơ quan quản lý trực tiếp. - Các cơ quan khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể có trách nhiệm tổng hợp gửi báo cáo về Ban Tổ chức Tỉnh ủy để tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy. - Các cơ quan, đơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp của Nhà nước theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các lực lượng vũ trang có trách nhiệm tổng hợp, gửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp Nhà nước theo hệ thống ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm vận động công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện tốt Quyết định này. 3. Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; gửi thông báo hành vi vi phạm, mức độ vi phạm, kết quả xử lý vi phạm của các cá nhân tới cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức, viên chức, người lao động, đồng thời gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy (các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể), Sở Nội vụ (cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước) để xử lý, tổng hợp, báo cáo với cấp có thẩm quyền. 4. Ban An toàn giao thông tỉnh phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí địa phương và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này và mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh biết, giám sát, thực hiện. 5. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp, theo dõi cá nhân, tập thể vi phạm để làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016. Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc quy định xử lý cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ
Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 31/10/2016
- Ngày hiệu lực
- 15/11/2016
- Người ký
- Cầm Ngọc Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 20/09/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 31/10/2016Ban hành
- 15/11/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 20/09/2021Thay thế bởi Quyết định 19/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 97/2015/NĐ-CP
Về quản lý người giữ chức danh, chức vụ tại doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Còn hiệu lựcNghị định · 34/2011/NĐ-CP
Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 27/2012/NĐ-CP
Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La
Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.