Quyết định

V/v ban hành Quy định mức hỗ trợ chi phí giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày hiệu lực
10/1/2017
Người ký
Mùa A Sơn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

________

       Số: 29/2016/QĐ-UBND           

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Điện Biên, ngày 30  tháng 12  năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định mức hỗ trợ chi phí giống ngô để chuyển đổi

từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_______________


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 951/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Đồng Bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung bộ và Tây nguyên;

Xét đề nghị của Giám đốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên tại Công văn số 348/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi phí giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên diện tích đất trồng lúa chuyển sang trồng ngô ở các vụ trong năm từ vụ Đông Xuân năm 2016-2017 đến hết vụ Đông Xuân năm 2018-2019.

2. Đối tượng áp dụng: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cán nhân thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh Điện Biên (gọi tắt là người sản xuất).

3. Điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 951/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Người sản xuất thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô được UBND xã xác nhận:

a) Thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên diện tích đất trồng lúa các vụ trong năm từ vụ Đông Xuân 2016-2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019;

b) Diện tích chuyển đổi được hỗ trợ phải nằm trong quy hoạch (hoặc kế hoạch) chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được UBND tỉnh phê duyệt;

c) Việc chuyển đổi đáp ứng các điều kiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hàng năm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ một lần 2,5 triệu đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/1 hecta chi phí về giống ngô để chuyển đổi đối với diện tích chuyển đổi được hỗ trợ thuộc địa bàn các huyện: Điện Biên, Mường Ảng, Tuần Giáo, Mường Chà; thị xã Mường Lay và thành phố Điện Biên Phủ.

b) Hỗ trợ một lần 2,7 triệu đồng (Hai triệu bảy trăm ngàn đồng)/1 hecta chi phí về giống ngô để chuyển đổi đối với diện tích chuyển đổi được hỗ trợ thuộc địa bàn các huyện: Điện Biên Đông, Tủa Chùa, Mường Nhé và Nậm Pồ.

5. Nguồn kinh phí: Từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương hàng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1.     Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các huyện, thị xã, thành phố tham mưu với UBND tỉnh ban hành kế hoạch chuyển đổi diện tích đất trồng lúa sang trồng ngô các vụ trong năm từ vụ Đông Xuân 2016-2017 đến hết vụ Đông Xuân 2018-2019; báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tình hình quản lý, sử dụng đất chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh.

- Xác định giống ngô; hướng dẫn nông dân sử dụng giống ngô và quy trình kỹ thuật canh tác chuyển đội đạt hiệu quả cao.

- Chủ trì phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên đất trồng lúa theo chính sách quy định.

2. Sở Tài chính

- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính cấp bổ sung kinh phí thực hiện chính sách; tham mưu với UBND tỉnh phân bổ kinh phí cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chính sách khi được trung ương cấp kinh phí.

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố quản lý, cấp phát, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Quy định này.

- Hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính tình hình quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ giống ngô để chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn tỉnh.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định diện tích đất trồng lúa, diện tích đất trồng lúa chuyển đổi sang các loại cây trồng hàng năm khác, trong đó có cây ngô theo quy hoạch (kế hoạch) được duyệt.

- Lập nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách theo quy định và báo cáo tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Tổ chức thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ giá giống ngô để chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng ngô trên địa bàn huyện. Hướng dẫn nông dân sử dụng giống ngô và quy trình canh tác chuyển đổi đạt hiệu quả cao.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

- Kiểm tra diện tích đất chuyển đổi có nằm trong quy hoạch (kế hoạch) chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Xác nhận cho người sản xuất diện tích đất chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng ngô của mỗi vụ, tổng hợp nhu cầu báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2017.

Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Mùa A Sơn

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Điện Biên

20/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy định về quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.