Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014-2020

Số hiệu: 29/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
26/10/2016
Ngày hiệu lực
10/11/2016
Người ký
Trần Văn Chuyện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 16/12/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014-2020

______________________

                                   

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 10 về chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về quy định hỗ trợ kinh phí đào tạo và thu hút nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014-2020 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn thứ 1, khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí đào tạo

Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học trong nước (ngoại trừ đối tượng nêu ở điểm b khoản 2 Điều 1) và có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ trong giai đoạn từ ngày 01/12/2014 đến hết năm 2020.”

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Phương thức tuyển dụng

Người có học hàm, học vị giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được tuyển dụng theo quy định và được xét tuyển đặc biệt vào vị trí công chức hoặc xét tuyển đặc cách vào vị trí viên chức nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

Ngoài điều kiện quy định tại Điều 36 Luật cán bộ, công chức; Điều 22 Luật viên chức, các đối tượng được xét tuyển đặc biệt, đặc cách phải đáp ứng một trong những điều kiện sau:

- Đối với vị trí công chức:

+ Người tốt nghiệp thủ khoa trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở giáo dục đại học trong nước và có giấy xác nhận tốt nghiệp thủ khoa của cơ sở đào tạo đó;

+ Người tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;

+ Người có trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

- Đối với vị trí viên chức: Những người tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, trừ các trường hợp mà vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp cần tuyển dụng yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/10/2016
    Ban hành
  2. 10/11/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2017
  4. 16/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.