QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Căn cứ Nghị quyết số 04/2015/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 241/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 160/BCTĐ-STP ngày 25 tháng 9 năm 2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau: 1. Cụm thác Đray Sáp - Gia Long: a) Người lớn: 30.000 đồng/lần/người. b) Trẻ em: 15.000 đồng/lần/người. 2. Các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác: a) Người lớn: 10.000 đồng/lần/người. b) Trẻ em: 5.000 đồng/lần/người. 3. Mức thu phí quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận hoặc xếp hạng di tích. 4. Mức thu phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được áp dụng thống nhất đối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan. 5. Chế độ miễn, giảm phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá thực hiện theo quy định tại tiết a.12 điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính. 6. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được xem xét điều chỉnh, bổ sung.
|
|||||||||||
Quyết định
về việc quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 29/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
- Ngày ban hành
- 27/10/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/11/2015
- Người ký
- Nguyễn Bốn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ban hành quy chế thu thập, quản lý,khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên đại bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
21/2025/QĐ-QPPL•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ban hành Quy trình sản xuất và định mức kinh tế - kỹ thuật một số cây trồng nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-QPPL•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Định mức Kinh tế - Kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 14/01/2025 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông
Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.