|
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 16/5/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN KIỂM TRA, RÀ SOÁT VÀ HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này Quy định tiêu chuẩn, thủ tục công nhận, quyền, nghĩa vụ và hình thức hoạt động của Cộng tác viên (sau đây viết tắt là CTV) kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là QPPL); trách nhiệm của các cơ quan kiểm tra, rà soát văn bản và các đơn vị có liên quan đến hoạt động của cộng tác viên trên địa bàn tỉnh. 2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, CTV liên quan đến hoạt động kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động CTV kiểm tra, rà soát văn bản QPPL khi thực hiện nhiệm vụ tuân theo các nguyên tắc sau: 1. CTV hoạt động trên cơ sở hợp đồng cộng tác, theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. 2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL. 3. Bảo đảm tính chính xác, khách quan theo đúng quy định của pháp luật. Chương II TIÊU CHUẨN VÀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN CỘNG TÁC VIÊN Điều 3. Tiêu chuẩn Cộng tác viên 1. Đã tốt nghiệp đại học, có kiến thức chuyên sâu về pháp luật hoặc một lĩnh vực kinh tế xã hội. 2. Có kinh nghiệm về xây dựng, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. 3. Có tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 4. Thủ tục công nhận Cộng tác viên 1. CTV kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL cấp tỉnh được UBND tỉnh quyết định công nhận theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. 2. CTV kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL cấp huyện được UBND huyện, thành phố, thị xã quyết định công nhận theo đề nghị của Trưởng phòng Tư pháp. Chương III QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CỘNG TÁC VIÊN Điều 5. Quyền của Cộng tác viên 1. Được Sở Tư pháp (phòng Tư pháp) cung cấp thông tin, tài liệu, văn bản cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL; 2. Được khai thác thông tin cần thiết từ cơ sở dữ liệu của UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan để phục vụ cho công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL; 3. Được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, các cuộc hội thảo sinh hoạt chuyên đề về nội dung kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL; 4. Được kiến nghị các giải pháp xử lý các văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương; 5. Được hưởng chế độ thù lao CTV theo quy định tại Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, theo dõi thi hành văn bản QPPL của UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 6. Nghĩa vụ của Cộng tác viên 1. Thực hiện công việc kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, rà soát do mình thực hiện; 3. Tuân thủ các quy định về bảo quản, lưu trữ hồ sơ và tài liệu đã kiểm tra, rà soát; 4. Báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả thực hiện kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về việc thay đổi vị trí công tác. Điều 7. Hình thức hoạt động của Cộng tác viên 1. Thường xuyên rà soát, tự kiểm tra văn bản QPPL thuộc lĩnh vực công tác, theo định kỳ 06 tháng, 01 năm báo cáo về Sở Tư pháp (phòng Tư pháp) để tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp. 2. Giúp cơ quan đơn vị mình thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra, kiểm tra rà soát các văn bản QPPL, văn bản có chứa QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu của UBND hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 3. Tham gia hoạt động tự kiểm tra, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL với Sở Tư pháp, phòng Tư pháp đối với lĩnh vực được phân công nhiệm vụ. 4. Tham gia đoàn kiểm tra do Sở Tư pháp (phòng Tư pháp) tổ chức kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã. 5. Kiến nghị, đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL và nghiệp vụ kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp 1. Chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý đội ngũ CTV cấp tỉnh; 2. Hàng năm có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CTV; 3. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ CTV. 4. Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với CTV có thành tích xuất sắc trong hoạt động kiểm tra, rà soát văn bản; kiến nghị xử lý CTV vi phạm pháp luật theo quy định; 5. Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng và quản lý đội ngũ CTV cấp huyện. Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, địa phương liên quan 1. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm giới thiệu người thuộc đơn vị có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 3 Quy chế này tham gia làm CTV; hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho CTV thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tự kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định. 2. Thủ trưởng cơ quan tài chính cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn việc lập dự toán, cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho hoạt động của CTV theo quy định của pháp luật. 3. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tư pháp và các đơn vị có liên quan ở địa phương triển khai thực hiện Quy chế này; đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của CTV theo quy định. Điều 10. Điều khoản thi hành Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
V/v ban hành Quy chế hoạt động của Cộng tác viên kiểm tra, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật
Số hiệu: 29/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 3/7/2014
- Ngày hiệu lực
- 13/7/2014
- Người ký
- Nguyễn Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 65/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 20/10/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 03/07/2014Ban hành
- 13/07/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 20/10/2025Thay thế bởi Quyết định 65/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 40/2010/NĐ-CP
Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2013/NĐ-CP
Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật
055/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
059/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
'26/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
'08/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định một số mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
148/2025/QĐ-UBND•UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/8/2025Quyết định
26/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.