|
QUYẾT ĐỊNH Quy định mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật; Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; Căn cứ Nghị quyết số 52/2014/NQ-HĐND ngày 25/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XII, kỳ họp thứ 10 Quy định về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 260/HĐND-VP ngày 15/8/2014 của Thường trực HĐND tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1648/TTr-STC ngày 31/7/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này áp dụng đối với các địa phương, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật. 2. Quy định này quy định về áp dụng mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, việc lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 3. Những vấn đề khác có liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở không quy định trong Quy định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 4. Trong quá trình thực hiện, các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản mới. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phổ biến giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật 1. Kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận được bố trí trong dự toán hàng năm của các ngành, cơ quan, đơn vị, các huyện, thành phố, thị xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận tại quy định này thực hiện theo đúng nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành của nhà nước, trong dự toán chi ngân sách nhà nước đã được giao; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện thanh quyết toán kinh phí hàng năm theo quy định hiện hành. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, bao gồm các hoạt động được quy định tại khoản 2, điều 2, của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP. 2. Nguồn ngân sách địa phương và nguồn huy động hợp pháp khác bố trí cho các cơ quan đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành đối với các nhiệm vụ chi phổ biến, giáo dục pháp luật còn lại. Chương II QUY ĐỊNH MỨC CHI CỤ THỂ Điều 4. Mức chi
Điều 5. Lập dự toán, quyết toán kinh phí. 1. Việc lập dự toán, phân bổ dự toán. a) Đối với nội dung chi phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách trung ương hỗ trợ: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị địa phương căn cứ các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chuẩn tiếp cận pháp luật, căn cứ các nội dung chi thuộc ngân sách Trung ương hỗ trợ tại khoản 2, Điều 2 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP lập dự toán chi năm sau gửi đến Sở Tài chính và Sở Tư pháp trước ngày 10/7. Sở Tư pháp rà soát dự toán chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương và rà soát các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật để tổng hợp dự toán trên địa bàn tỉnh gửi đến Sở Tài chính trước ngày 15/7, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp trước ngày 25/7. b) Đối với các nội dung chi phổ biến, giáo dục pháp luật còn lại do ngân sách địa phương đảm bảo và nguồn huy động hợp pháp khác Hàng năm, căn cứ các Chương trình, Đề án, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật đó được phê duyệt; căn cứ kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chuẩn tiếp cận pháp luật, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí chi tiết các nội dung chi thuộc ngân sách địa phương đảm bảo (trừ nội dung do ngân sách Trung ương hỗ trợ) cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách cho đơn vị. 2. Sử dụng và quyết toán kinh phí. a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở được sử dụng và quyết toán theo quy định hiện hành. b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở chi cho nội dung nào thì được hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan 1. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. 2. Các ngành, cơ quan, địa phương, đơn vị trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở theo đúng quy định. Điều 7. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc có kiến nghị đề xuất, các ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức chi, lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 29/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 19/8/2014
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2014
- Người ký
- Nhữ Văn Tâm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 45/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 20/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 19/08/2014Ban hành
- 01/09/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 20/11/2024Thay thế bởi Quyết định 45/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 06/2010/QĐ-TTg
Về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 14/2012/QH13
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Còn hiệu lựcQuyết định · 09/2013/QĐ-TTg
Ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 28/2013/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.