|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi _____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 ngày 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; Trên cơ sở Công văn số 5461/BNN-TCTS ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 441/TTr-SKHCN ngày 21 tháng 10 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi. Ký hiệu QCĐP 2:2014/TV. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG: KHAI THÁC THỦY SẢN BẰNG NGHỀ LƯỚI ĐÁY HÀNG KHƠI Local technical regulation on the coastal set bagnet fishery of Tra Vinh province _______________________________ 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định những điều kiện về ngư cụ, điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc và trực canh đối với nghề Lưới Đáy hàng khơi hoạt động khai thác thủy sản thuộc vùng biển ven bờ tỉnh Trà Vinh, nhằm bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn lợi thủy sản, an toàn lao động trong khai thác thủy sản. 1.2 Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng Lưới Đáy hàng khơi để khai thác hải sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 1.3 Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1 Lưới Đáy hàng khơi (hay còn gọi là Lưới Đáy ven biển): là loại ngư cụ đánh bắt theo nguyên lý lọc nước bắt thủy sản, thủy sản bị lùa vào lưới dưới tác dụng của dòng chảy và bị giữ lại ở đụt lưới. 1.3.2 Một khẩu đáy: tương ứng với 01 (một) miệng lưới đáy được lắp đặt vào 02 (hai) cọc đáy theo khoảng cách nhất định trong quá trình khai thác thủy sản. 1.3.3 Hàng đáy: bao gồm một số khẩu đáy bố trí nối tiếp nhau theo chiều ngang trong quá trình khai thác thủy sản. 1.3.4 Độ mở ngang: là khoảng cách giữa 02 cọc đáy. 1.3.5 Độ mở đứng: là khoảng cách tính từ điểm giữa giềng trên đến điểm giữa giềng dưới của khẩu đáy khi ngư cụ ở trạng thái hoạt động. 1.3.6 Cọc Quàng chấn: là cọc đáy tại các vị trí đầu mút của hàng đáy. 1.3.7 Kích thước mắt lưới (ký hiệu 2a): là số đo khoảng cách hai điểm giữa của hai gút lưới đối diện của mắt lưới hình thoi được kéo căng theo chiều ngang hoặc chiều dọc, đơn vị tính là milimet (mm). 1.3.8 Đụt lưới: là bộ phận cấu thành ngư cụ, có tác dụng để chứa và thu hoạch sản lượng thủy sản khai thác. 1.3.9 Vùng biển ven bờ tỉnh Trà Vinh: là vùng biển có tọa độ quy định tại Phụ lục 3 theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định về quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1 Quy định đối với các thông số kỹ thuật chính của ngư cụ Bảng 2.1 Quy định các thông số kỹ thuật chính của ngư cụ
2.2 Quy định về bố trí, lắp đặt hàng đáy Bảng 2.2 Quy định về bố trí, lắp đặt hàng đáy
2.3 Quy định điều kiện đảm bảo an toàn cho người làm việc và trực canh trên hàng đáy 2.3.1 Người làm việc và trực canh trên hàng đáy phải thuộc độ tuổi lao động theo quy định hiện hành, có sức khỏe tốt, biết bơi lội và sử dụng thành thạo các trang thiết bị cứu sinh trong trường hợp khẩn cấp. 2.3.2 Quy định số lượng lao động, chòi trực canh. Bảng 2.3.2 Định mức bố trí số lao động, chòi trực canh
2.3.3 Kết cấu chòi canh 2.3.3.1 Nền (sàn) có bề mặt cứng, không thấm nước, không đọng nước, không trơn trợt, diện tích từ 05 – 06 m2 , chiều cao mái từ 1,6 - 1,8 m, độ cao mặt sàn so với mực nước biển (tại mức nước thủy triều cao nhất) tối thiểu 2,5 m. 2.3.3.2 Vật liệu dùng để đặt bếp nấu phải là vật liệu không cháy. Trường hợp vách xung quanh buồng bếp làm bằng gỗ hoặc vật liệu dễ cháy thì phải có tấm ngăn cách giữa bếp lò và vách bằng vật liệu không cháy, khoảng cách từ mặt ngoài của bếp đến tấm ngăn không nhỏ hơn 0,25 m. 2.3.4 Quy định về trang thiết bị trên chòi canh Bảng 2.3.4 Quy định về trang thiết bị trên chòi canh
Ghi chú: Tủ thuốc y tế được trang bị một số thuốc điều trị bệnh thông thường: đau bụng, tiêu chảy, cảm cúm, cầm máu, côn trùng đốt, trang - thiết bị phục vụ sơ cứu, băng bó vết thương,... 2.3.5 Điều kiện bắt buộc phải rời khỏi hàng đáy Người trực canh trên hàng đáy bắt buộc phải rời khỏi hàng đáy về nơi trú ẩn an toàn trước 48 giờ khi nhận được tin có áp thấp nhiệt đới hoặc bão, thời tiết xấu như tố lốc, gió giật thường xuyên từ cấp 6 trở lên, thủy triều dâng cao bất thường ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực sản xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền về phòng chống lụt bão. 2.4 Quy định vật hiệu, tín hiệu hướng dẫn, cảnh báo trong điều kiện khai thác, ngưng khai thác của ngư cụ Bảng 2.4. Quy định bố trí, lắp đặt tín hiệu, vật hiệu
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1. Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi là ngành nghề sản xuất, kinh doanh có điều kiện. Việc quản lý, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản và các quy định hiện hành. 3.2. Tổ chức, cá nhân không được phép lắp đặt hàng đáy mới để khai thác thủy sản theo quy định của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 về Điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản. 3.3. Đối với các tổ chức cá nhân hoạt động khai thác thủy sản nghề Lưới Đáy hàng khơi trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực: Được phép hoãn thi hành trong 01 năm kể từ ngày Quy chuẩn này có hiệu lực để thực hiện chuyển đổi ngư cụ phù hợp. 4. GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN QUY CHUẨN 4.1 Tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1.2 của Quy chuẩn này chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của các cơ quan chức năng có thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc chính quyền địa phương cấp huyện, xã. 4.2 Việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phải tuân thủ theo các quy định hiện hành. 5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN Tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1.2 có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này nhằm đảm bảo phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản. 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHUẨN 6.1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến, hướng dẫn và thực hiện Quy chuẩn này. 6.2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý tại từng thời điểm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. 6.3 Trong trường hợp các quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai thác thủy sản bằng nghề Lưới Đáy hàng khơi
Số hiệu: 29/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
- Ngày ban hành
- 6/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 16/11/2014
- Người ký
- Nguyễn Văn Phong
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ
10/2021/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định biện pháp thi hành một số điều của Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2021Thông tư
07/2020/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn việc thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2020Thông tư
31/2020/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2020Nghị quyết
30/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Khai thác Nghêu và Sò huyết giống tự nhiên
Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2014Quyết định
22/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Quy chế quản lý và định mức hỗ trợ các nội dung thuộc Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bến Tre giai đoạn 2013-2020”
Còn hiệu lựcBan hành: 30/7/2014Quyết định
15/2014/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.