|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh ----------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 398/TTr-VPUBND ngày 17 tháng 10 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện nghiêm túc Quy chế này; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả với Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
QUY CHẾ Phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh) ----------------------
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh. Quy chế này không quy định về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Trách nhiệm phối hợp Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh trong các hoạt động được quy định tại Quy chế này. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. 2. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan bảo đảm công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được quản lý chặt chẽ, tiến hành đúng theo quy định của pháp luật. 3. Khi một cơ quan có đề nghị phối hợp thì cơ quan được đề nghị thực hiện kịp thời, đúng nội dung đề nghị phối hợp. Điều 4. Phương thức phối hợp 1. Việc phối hợp được tiến hành bằng các hình thức: a) Trao đổi trực tiếp, qua thư điện tử, điện thoại, gửi công văn đề nghị phối hợp; thông báo bằng văn bản kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; cung cấp cho nhau các tài liệu, báo cáo chuyên đề trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. b) Tổ chức kiểm tra, chỉ đạo công tác xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. c) Tổ chức họp lãnh đạo liên ngành; các đơn vị tham mưu và các phòng ban nghiệp vụ khi cần thiết. 2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và nội dung cần phối hợp, cơ quan có đề nghị phối hợp chủ động chuẩn bị văn bản đề nghị về nội dung, thời gian, kế hoạch và phương pháp tiến hành; cơ quan được đề nghị phối hợp thực hiện kịp thời, đúng nội dung phối hợp. 3. Các cơ quan trực tiếp phối hợp với nhau trong quá trình tiếp nhận, xử lý, phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính có liên quan hoặc thông qua cơ quan đầu mối chung để tổ chức họp liên ngành khi cần thiết. Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan đầu mối chung có trách nhiệm tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân và tổ chức về quy định hành chính; tổng hợp tình hình tiếp nhận, kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của các đơn vị, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính) và Thủ tướng Chính phủ. 2. Các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền khi nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của UBND tỉnh.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Tiếp nhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị 1. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh: a) Văn phòng UBND tỉnh: Số 08 Mai Hắc Đế, phường Tân Thành, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. b) Số điện thoại chuyên dụng: 080.50611 c) Địa chỉ hộp thư điện tử: [email protected] 2. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu, đánh giá, phân loại các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính. Điều 7. Công khai trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị 1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm công khai các thông tin được quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy chế này tại trụ sở cơ quan và trên trang tin điện tử của tỉnh (Website) tại địa chỉ http://www.daklak.gov.vn 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của UBND tỉnh được quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy chế này; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ tại nơi tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, đơn vị mình và tại các đơn vị trực thuộc có giải quyết thủ tục hành chính. Điều 8. Xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính, cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền xử lý phải xử lý theo đúng quy định, các bước thực hiện như sau:
2. Đối với phản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính, cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xử lý phải tuân thủ quy trình sau:
3. Về thời gian thực hiện các bước được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này: a) Đối với Văn phòng UBND tỉnh, thời gian xử lý các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị phải hoàn thành việc xử lý và có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. b) Đối với các phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý của Văn phòng UBND tỉnh, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ phải phân loại và chuyển đến cơ quan, đơn vị có chức năng xử lý. c) Đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản phản ánh, kiến nghị từ UBND tỉnh, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phải hoàn thành việc xử lý và có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. d) Trong trường hợp vụ việc phức tạp, việc thẩm tra kéo dài, thời hạn xử lý có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 02 tháng. Cơ quan, đơn vị xử lý phản ánh, kiến nghị phải có văn bản thông báo thời gian hoàn tất việc xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị; đồng thời có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh biết theo dõi, chỉ đạo. Điều 9. Công khai trong xử lý phản ánh, kiến nghị Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã sau khi tiến hành xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải tiến hành công khai, thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức bằng các hình thức sau: 1. Thực hiện đồng thời các hình thức: a) Gửi kết quả xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị. b) Gửi báo cáo kết quả xử lý cho UBND tỉnh. c) Niêm yết kết quả xử lý tại trụ sở cơ quan, đơn vị. 2. Ngoài các hình thức trên còn có thể sử dụng các hình thức khác như: a) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử (Website) của cơ quan, đơn vị. c) Đối với kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 8, Điều 5, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP, Văn phòng UBND tỉnh công khai kết quả xử lý trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh tại địa chỉ Website: http://www.daklak.gov.vn Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong xử lý phản ánh, kiến nghị 1. Văn phòng UBND tỉnh a) Thường xuyên đôn đốc; cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh có biện pháp cần thiết chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị. b) Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và thực hiện chế độ báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị để đưa vào bản nhận xét hàng năm trong quy trình xét thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng. 2. Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã Nghiêm túc thực hiện việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này. Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện định kỳ 3 tháng một lần tổng hợp báo cáo tình hình kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý trước ngày 15 của tháng thứ 3 mỗi quý gửi về UBND tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh. Riêng đối với đơn vị cấp xã định kỳ trước ngày 13 của tháng thứ 3 mỗi quý, tổng hợp và báo cáo tình hình kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính cho UBND cấp huyện. 2. Định kỳ 6 tháng một lần, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính) tình hình và kết quả thực hiện việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 của tháng thứ 6 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 29/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 17/10/2011
- Ngày hiệu lực
- 27/10/2011
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kiểm soát thủ tục hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 30/11/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 17/10/2011Ban hành
- 27/10/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 30/11/2014Thay thế bởi Quyết định 41/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính
31/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.