QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam _________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 37/TTr-LĐTBXH ngày 17 tháng 7 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1286/2001/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý, sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo cấp tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHQuản lý và sử dụng Quỹ Xoá đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam (Kèm theo Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) __________
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Mục đích: Cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đi xuất khẩu lao động với lãi suất ưu đãi để giúp các hộ nghèo thoát nghèo, các hộ cận nghèo xóa nghèo bền vững. 2. Nguồn hình thành: a) Hàng năm trích tối thiểu 1 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh để bổ sung vào Quỹ Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam. b) Quỹ Xoá đói giảm nghèo tiếp nhận sự đóng góp tự nguyện và ủng hộ của các cá nhân, cơ quan đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức nhân đạo trong và ngoài nước. 3. Nội dung sử dụng Quỹ: - 95% nguồn vốn của Quỹ để cho vay. - 5% nguồn vốn của Quỹ để chi phí cho công tác quản lý, điều hành Chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. NGUỒN VỐN DÙNG ĐỂ CHO VAY (95%): 1. Đối tượng được vay: a) Hộ nghèo thiếu vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. b) Các tổ chức, cá nhân có Dự án thu hút được nhiều lao động nghèo để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. c) Lao động thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo đi xuất khẩu lao động. 2. Điều kiện được vay: a) Là hộ nghèo theo chuẩn của Nhà nước công bố từng thời kỳ. b) Các tổ chức, cá nhân có Dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thu hút được 50% lao động nghèo trở lên tham gia vào Dự án. c) Lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có hợp đồng xuất khẩu lao động. 3. Mức cho vay: a) Một hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; một lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có hợp đồng đi xuất khẩu lao động được vay tối đa không quá 20.000.000 đồng. b) Mức vay của một Dự án tối đa không quá 500.000.000 đồng. 4. Thời hạn cho vay: Căn cứ nội dung, mục đích vay vốn, chu kỳ sản xuất kinh doanh để xác định thời gian cụ thể nhưng tối đa không quá 3 năm (36 tháng). Trường hợp xem xét cho vay hoặc thu hồi vốn đã cho vay được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. 5. Lập Dự án: a) Đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập Dự án, được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xác nhận và đề nghị. b) Các tổ chức, cá nhân thu hút lao động nghèo để sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có nhu cầu vay vốn, lập Dự án có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố nơi thực hiện Dự án xác nhận và đề nghị. 6. Hồ sơ, thủ tục xin vay: a) Dự án do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn làm chủ Dự án gồm: - Giấy đề nghị vay vốn từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo. - Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện xoá đói giảm nghèo. b) Dự án do các tổ chức, cá nhân thu hút lao động nghèo vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm: - Giấy đề nghị vay vốn từ Quỹ Xóa đói giảm nghèo. - Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nhu cầu sử dụng vốn vay có xác nhận của chính quyền địa phương. - Danh sách hộ nghèo, lao động nghèo (có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn). c) Lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo có hợp đồng đi xuất khẩu lao động có nhu cầu vay vốn làm đơn xin vay có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 7. Quy trình xét duyệt cho vay: a) Đối với các Dự án xin vay vốn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tổ chức thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho vay. b) Lao động thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đi xuất khẩu lao động có nhu cầu vay vốn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội căn cứ vào đơn xin vay quyết định cho vay. c) Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh hướng dẫn đối tượng vay làm thủ tục để cho vay và thu hồi vốn theo quy định hiện hành. 8. Xử lý các Dự án nợ quá hạn: Các Dự án nợ quá hạn, các Dự án bị gặp rủi ro bất khả kháng, việc xử lý vận dụng theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội. 9. Phân bổ lãi suất: Lãi suất cho vay thực hiện phân bổ theo hướng dẫn tại Công văn số 1170/UBND-VX ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về sử dụng nguồn vốn địa phương cho vay hỗ trợ việc làm. B. NGUỒN VỐN DÙNG ĐỂ CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUỸ VÀ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CỦA TỈNH (5%) 1. Mục đích sử dụng: a) Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm theo quy trình hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. b) Quản lý, điều hành Dự án vay vốn ở các cấp. c) Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo các cấp. d) Quản lý và điều hành Chương trình Xóa đói giảm nghèo của tỉnh. 2. Xây dựng Kế hoạch sử dụng và quản lý kinh phí: Hàng năm, Sở Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch sử dụng nguồn vốn dùng để chi phí cho công tác quản lý Quỹ và điều hành Chương trình Xóa đói giảm nghèo của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. C. THANH QUYẾT TOÁN 1. Đối với nguồn vốn cho vay: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hàng quý, hàng năm tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. 2. Nguồn quản lý Quỹ: a) Hàng năm, Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí với Sở Tài chính theo các nội dung đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. b) Hồ sơ, báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan: nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh trích bổ sung Quỹ Xoá đói giảm nghèo hàng năm; hướng dẫn, kiểm tra, quyết toán sử dụng phần kinh phí quản lý Quỹ và điều hành Chương trình xóa đói giảm nghèo của tỉnh. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổ chức kiểm tra, thẩm định Dự án vay vốn trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, giải quyết các Dự án nợ quá hạn, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý; xây dựng Kế hoạch sử dụng kinh phí quản lý Quỹ và điều hành Chương trình Xóa đói giảm nghèo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lập Kế hoạch Quỹ Xóa đói giảm nghèo hàng năm từ ngân sách tỉnh; tham gia kiểm tra, giám sát, nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý, điều hành lồng ghép các Chương trình với Quỹ Xóa đói giảm nghèo. 4. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội thẩm định, kiểm tra các Dự án vay vốn; chủ trì tổ chức giải ngân và thu hồi vốn vay khi đến hạn, giải quyết các Dự án bị gặp rủi ro bất khả kháng, các Dự án nợ quá hạn. 5. Trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan: - Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quy định này. - Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành, các đơn vị sử dụng nguồn vốn của Quỹ Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng Quỹ Xóa đói giảm nghèo tỉnh Hà Nam
Số hiệu: 29/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 2/10/2009
- Ngày hiệu lực
- 12/10/2009
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.