|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế tài chính và quản lý xây dựng các công trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015 ____________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn; Căn cứ Nghị quyết số 143/2009/NQ-HĐND ngày 22/7/2009 của HĐND tỉnh Quảng Nam về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010-2015; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 1068/TTr-SGTVT ngày 27 tháng 8 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo quyết định này Quy chế tài chính và quản lý xây dựng các công trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế các Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001, số 29/2006/QĐ-UBND ngày 07/7/2006, số 2769/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành, sửa đổi Quy chế quản lý tài chính đối với kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phổ biến cho nhân dân và triển khai thực hiện quyết định này./.
QUY CHẾ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG Các công trình kiên cố hóa mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015 (Ban hành theo Quyết định số 29 /2009/QĐ-UBND ngày 21 /9/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam) ________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các công trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn (GTNT) trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010-2015, đầu tư theo phương châm nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ. Điều 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình là UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã). Đối với các huyện miền núi, trường hợp UBND cấp xã không đảm nhận thực hiện được có thể giao cho các Phòng, Ban chuyên môn trực thuộc làm chủ đầu tư nhưng phải đảm bảo huy động được nguồn đóng góp của nhân dân. Cơ quan quyết định đầu tư: UBND các huyện, thành phố (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Hình thức thực hiện các dự án đầu tư: Chủ đầu tư thực hiện tất cả các công việc từ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật cho đến khi nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng dựa theo các thiết kế mẫu, biểu mẫu do các cơ quan chức năng ban hành. Riêng công tác thi công xây dựng do nhân dân khu vực hưởng lợi tổ chức thực hiện. Điều 3. Nguồn vốn đầu tư cho công trình gồm nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc tự huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác và nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho các công trình: 1. Khu vực I: Các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ các xã: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang và Đại Tân), Duy Xuyên (trừ các xã Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ các xã Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã Tam Lãnh), Núi Thành (trừ các xã Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh và Tam Mỹ Tây); Ngân sách tỉnh hỗ trợ 35% chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá xây dựng mặt đường GTNT; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ và nhân dân đóng góp là 65%. Trong đó ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ tối thiểu 20%. Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã do UBND cấp huyện ban hành trên cơ sở thống nhất của HĐND cấp huyện. 2. Khu vực II: Các xã, thị trấn thuộc các huyện Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My; các xã miền núi, xã đảo ở các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Hội An, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh và Núi Thành không nằm trong khu vực I; Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% chi phí xây dựng công trình tính theo đơn giá xây dựng mặt đường GTNT; ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ và nhân dân đóng góp là 30%, trong đó ngân sách cấp huyện, cấp xã hỗ trợ tối thiểu 20%. Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể của ngân sách cấp huyện, cấp xã do UBND cấp huyện ban hành trên cơ sở thống nhất của HĐND cấp huyện. Điều 4. Đơn giá xây dựng mặt đường GTNT 1. Đơn giá xây dựng mặt đường GTNT do UBND tỉnh ban hành hằng năm hoặc khi có biến động về giá thị trường, được sử dụng để khái toán chi phí đầu tư xây dựng các loại đường, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch hàng năm và làm định mức để hỗ trợ ngân sách tỉnh cho các công trình. Trên cơ sở đơn giá do UBND tỉnh ban hành, UBND cấp huyện xây dựng đơn giá xây dựng mặt đường GTNT tại địa phương để làm cơ sở phân bổ hỗ trợ ngân sách cấp huyện. Trường hợp chưa xây dựng được thì có thể sử dụng đơn giá do UBND tỉnh ban hành. 2. Đơn giá xây dựng mặt đường GTNT gồm đơn giá kiên cố hoá các loại mặt đường từ có bề rộng từ 1,5 đến 3,5m; đơn giá xây dựng các công trình cống có khẩu độ nhỏ từ 0,3 đến 0,7m, điều kiện thi công đơn giản nhân dân có thể đảm nhận; bao gồm chi phí vật liệu, nhân công và máy móc phục vụ thi công. Khối lượng để tính đơn giá: Theo bảng tính khối lượng của thiết kế mẫu. Không tính vào đơn giá các chi phí tư vấn, chi phí quản lý, chi phí khác và các khoản thu nhập chịu thuế, thuế giá trị gia tăng đầu ra. 3. Đối với các công trình có nhu cầu sử dụng đặc biệt cần đầu tư với tiêu chuẩn kỹ thuật cao hơn thiết kế mẫu đã ban hành, ngân sách tỉnh cũng chỉ hỗ trợ bằng định mức của loại kết cấu mặt đường mẫu có tiêu chuẩn kỹ thuật cao nhất đã ban hành. Các địa phương phải tính toán lại kết cấu và cân đối các nguồn vốn ngân sách huyện, đóng góp của cộng đồng để đầu tư cho phù hợp với yêu cầu sử dụng. 4. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng, tham mưu trình UBND tỉnh ban hành đơn giá xây dựng mặt đường GTNT vào tháng 10 hàng năm hoặc tại những thời điểm cụ thể khi có biến động lớn về giá thị trường. Chương II LẬP KẾ HOẠCH, CHUẨN BỊ VÀ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ Điều 5. Công tác lập kế hoạch và chuẩn bị đầu tư: 1. UBND cấp huyện có nhiệm vụ triển khai lập kế hoạch xây dựng mặt đường GTNT trên địa bàn cho năm tiếp theo và dự trù kinh phí thực hiện, phân khai nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách các cấp gửi về Sở Giao thông vận tải trước ngày 01 tháng 10 hàng năm để tổng hợp, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định để có kế hoạch phân bổ vốn cho các địa phương trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Kế hoạch đầu tư xây dựng mặt đường GTNT hàng năm được lập cho địa bàn từng xã, phường, thị trấn; từng huyện, thành phố và chung cho toàn tỉnh. Ngân sách các cấp được phân bổ vào đầu năm kế hoạch theo quy trình phân bổ ngân sách đầu tư hàng năm. Căn cứ nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, UBND cấp huyện điều chỉnh kế hoạch tại địa phương; cân đối nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp huyện, xã, báo cáo HĐND cấp huyện thông qua để có kế hoạch phân bổ vốn cho các xã, phường, thị trấn. (Quy trình lập kế hoạch hàng năm thực hiện theo Phụ lục số 01). 2. Thành lập Ban Quản lý công trình (Ban QLCT), Ban Giám sát và lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Việc thành lập Ban Quản lý công trình, Ban Giám sát và lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình được tiến hành ngay sau khi UBND cấp huyện phân bổ kế hoạch ngân sách cho UBND các xã, phường, thị trấn. Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do UBND cấp xã lập gồm việc xác định các chỉ tiêu kỹ thuật, dự toán, xây dựng phương án sử dụng vốn đầu tư; phương án huy động đóng góp của nhân dân, phương án thi công xây dựng công trình. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và ban hành các biểu mẫu của Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật. (Quy trình thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư theo phụ lục số 02). Điều 6. Quản lý, thi công xây dựng công trình 1. Tổ chức quản lý, thi công: Chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý công trình để quản lý, tổ chức công tác thi công xây dựng. Thành phần Ban Quản lý công trình gồm đại diện UBND cấp xã, thôn và đại diện nhân dân nơi có công trình. Việc thi công xây dựng công trình do nhân dân tự thực hiện. 2. Thời gian thực hiện: Việc thi công xây dựng công trình được tiến hành sau khi Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt và đã công khai cho cộng đồng dân cư tối thiểu 10 ngày. 3. Nội dung công việc: Ký hợp đồng mua vật tư (xi măng, cát, sỏi...), thuê máy móc, thiết bị, nhân công (nếu có). Tiếp nhận, quản lý vật tư, lập biên bản nhận vật tư, nhận hoá đơn của nhà cung cấp, thanh toán chi phí mua vật tư cho nhà cung cấp. Tổ chức thi công xây dựng kết hợp huy động đóng góp ngày công lao động của cộng đồng. Bảo dưỡng công trình sau khi thi công xong cho đến khi nghiệm thu, đưa vào sử dụng. Điều 7. Kiểm tra, giám sát trong thi công xây dựng 1. Giám sát cộng đồng: Thực hiện theo Quy chế giám sát đầu tư cộng đồng do Chính phủ ban hành tại quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005; Thông tư Liên tịch số 04/2006/TTLT/KH&ĐT-TƯMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài Chính. 2. Ban Giám sát công trình do UBND cấp xã quyết định thành lập; thành phần gồm đại diện UBND cấp xã, thôn, đại diện cộng đồng người hưởng lợi và các tổ chức đoàn thể ở địa phương. Ban Giám sát công trình có nhiệm vụ giám sát toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện đầu tư xây dựng công trình. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn quy trình giám sát thi công, quy trình kiểm tra, nghiệm thu và các mẫu biên bản. Điều 8. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư 1. Vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã được giao cho UBND cấp xã quản lý, tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách và Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn. 2. Vốn đóng góp của cộng đồng do Ban Quản lý công trình huy động, quản lý và sử dụng, quyết toán với ngân sách xã theo hình thức ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã. Sau khi thi công hoàn thành công trình, Ban Quản lý công trình lập báo cáo quyết toán, công khai tài chính cho cộng đồng; UBND cấp xã kiểm tra, xác nhận giá trị quyết toán và ghi thu, ghi chi vào ngân sách xã theo các quy định hiện hành. 3. Sở Tài Chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục, chứng từ phải có và ban hành các biểu mẫu hồ sơ tạm ứng, thanh toán, quyết toán các nguồn vốn. (Quy trình sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo phụ lục số 03). Điều 9. Nghiệm thu, quản lý, bảo trì công trình 1. Nghiệm thu công trình: Nghiệm thu công trình tiến hành tại 3 giai đoạn: - Trước khi thi công; - Trong khi thi công; - Nghiệm thu hoàn thành công trình. Nghiệm thu trước và trong khi thi công do Ban Giám sát, đại diện Ban Quản lý công trình và UBND cấp xã tiến hành. Nghiệm thu hoàn thành công trình có thêm sự tham gia của Phòng Công Thương (hoặc Phòng Quản lý đô thị), đại diện giám sát cộng đồng. 2. Quản lý, bảo trì công trình: Quản lý và bảo trì công trình là nhiệm vụ thực hiện thường xuyên, liên tục kể từ khi công trình được đưa vào sử dụng. UBND cấp xã có nhiệm vụ quản lý, khai thác sử dụng và tổ chức cho nhân dân khu vực hưởng lợi bảo trì công trình. Nhân dân trong khu vực hưởng lợi có nhiệm vụ huy động ngày công để bảo trì công trình, đảm bảo duy trì tốt tình trạng khai thác, kéo dài thời gian sử dụng công trình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Giao thông vận tải Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng chương trình, danh mục công trình và kế hoạch đầu tư xây dựng kiên cố hóa mặt đường GTNT hàng năm trên địa bàn tỉnh; theo dõi, giải quyết những vấn đề phát sinh, tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh, Bộ Giao thông vận tải về kết quả thực hiện của các địa phương trên địa bàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh ban hành đơn giá kiên cố hoá mặt đường GTNT hàng năm theo điều 4 của Quy định này. Soạn thảo, ban hành sổ tay kiên cố hoá mặt đường GTNT gồm các nội dung: - Mẫu hỗ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình gồm: Thuyết minh, dự toán, các biên bản hội họp bàn về kế hoạch, phương án huy động vốn đóng góp của nhân dân, phương án sử dụng vốn Nhà nước hỗ trợ, phương án tổ chức thi công. - Thiết kế mẫu về mặt đường, cống thoát nước. - Quy trình thi công, giám sát, kiểm tra và nghiệm thu. - Biểu mẫu kiểm tra, nghiệm thu. Điều 11. Sở Kế hoạch và đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Tài Chính tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ nguồn vốn hỗ trợ hàng năm của ngân sách tỉnh cho UBND các huyện, thành phố để thực hiện chương trình kiên cố hóa mặt đường GTNT. Điều 12. Sở Tài Chính Cân đối nguồn vốn của tỉnh trong kế hoạch ngân sách hàng năm để phân bổ hỗ trợ cho các địa phương; theo dõi, tổng hợp số liệu cấp, phát vốn hỗ trợ đầu tư, quyết toán công trình tại các địa phương. Ban hành các hướng dẫn về thanh toán, quyết toán các nguồn vốn, mẫu biểu hồ sơ quyết toán; phối hợp với Sở Giao thông vận tải đưa các biểu mẫu vào Sổ tay xây dựng kiên cố hoá mặt đường GTNT. Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố cân đối các nguồn vốn hỗ trợ thuộc ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh giải quyết các đề nghị của địa phương về vấn đề tài chính. Điều 13. UBND các huyện, thành phố Xây dựng, trình HĐND cấp huyện thông qua đề án kiên cố hoá giao thông nông thôn trên địa bàn huyện, thành phố và cơ chế hỗ trợ ngân sách cấp huyện cho các xã, phường, thị trấn. Xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm trên địa bàn huyện, gửi cho Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, có kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh cho địa phương thực hiện. Cân đối, phân bổ, cấp phát các nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh, của huyện cho các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện. Hướng dẫn UBND cấp xã trong việc lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình và dự toán theo đúng biểu mẫu hướng dẫn của các ngành chức năng liên quan; phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình. Hướng dẫn UBND cấp xã trong việc lựa chọn đơn vị cung cấp vật liệu đảm bảo tiến độ, chất lượng, giá cả hợp lý, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình. Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kiên cố hóa GTNT ở các xã, phường, thị trấn, định kỳ tổng hợp báo cáo cho các Sở Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính. Điều 14. Phòng Công Thương (hoặc Quản lý đô thị) Chủ trì, tham mưu UBND huyện, thành phố: - Xây dựng và triển khai đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn; - Lập kế hoạch, danh mục công trình đầu tư trên địa bàn hàng năm; lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu. - Hướng dẫn UBND cấp xã tổ chức thực hiện. - Tham gia kiểm tra, nghiệm thu công trình tại địa phương. Điều 15. Phòng Kế hoạch - Tài Chính Chủ trì, phối hợp với Phòng Công thương tham mưu UBND cấp huyện cân đối, phân bổ, cấp phát nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện cho UBND các xã, phường, thị trấn. Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý tài chính của UBND cấp xã; thẩm tra quyết toán các nguồn vốn ngân sách. Điều 16. UBND cấp xã Làm Chủ đầu tư các công trình kiên cố hoá mặt đường GTNT theo phương châm nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ, có trách nhiệm: - Quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo đúng quy định; chịu trách nhiệm quyết toán các nguồn vốn ngân sách với cơ quan có thẩm quyền. - Thành lập các Ban Quản lý công trình, Ban Giám sát tại các thôn, khu vực dân cư để triển khai thực hiện các công trình cụ thể; phân công nhiệm vụ, chỉ đạo hoạt động của Ban Quản lý công trình, Ban Giám sát. Xây dựng đề án, kế hoạch hàng năm tại địa phương, triển khai lấy ý kiến của cộng đồng; tổ chức thực hiện đề án theo kế hoạch được giao. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình. Quản lý tài chính, tư vấn cho nhân dân trong việc xây dựng kế hoạch, xác định tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng phương án huy động nguồn vốn của nhân dân, phương án sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ, phương án tổ chức thi công xây dựng, giám sát chất lượng công trình. Kiểm tra, giám sát quá trình chuẩn bị đầu tư, thi công xây dựng, sử dụng các nguồn vốn của các Ban Quản lý công trình. Định kỳ công khai hoá kế hoạch huy động, tổ chức thực hiện và kết quả đầu tư kiên cố hoá mặt đường GTNT trên địa bàn để nhân dân biết, đồng thời tạo điều kiện cho mọi người cùng tham gia quản lý, giám sát triển khai thực hiện. Điều 17. Ban Quản lý công trình Ban Quản lý công trình do UBND cấp xã thành lập để giúp UBND xã triển khai thực hiện các công trình, có nhiệm vụ: - Xây dựng phương án sử dụng vốn Nhà nước, phương án huy động vốn đóng góp của nhân dân, phương án tổ chức thi công; thông qua cộng đồng, trình UBND cấp xã đưa vào Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình. - Quản lý và sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân đúng mục đích, hiệu quả. - Công khai phương án sử dụng các nguồn vốn để cộng đồng biết, thực hiện và giám sát. - Thực hiện các nội dung do UBND xã uỷ quyền như ký kết các hợp đồng mua bán vật tư, thuê nhân công, thuê thiết bị ...theo phương án sử dụng vốn Nhà nước, lập hoá đơn, chứng từ nộp cho UBND cấp xã. - Tổ chức thi công, quản lý chất lượng công trình. Điều 18. Ban Giám sát Do UBND cấp xã thành lập, có nhiệm vụ giám sát tất cả các khâu trong quá trình chuẩn bị, tổ chức xây dựng công trình. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các ngành, các địa phương phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Ban hành quy chế tài chính và quản lý xây dựng các công trình kiên cố hoá mặt đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015
Số hiệu: 29/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 21/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2010
- Người ký
- Lê Minh Ánh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 75/2008/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
06/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.