|
QUYẾT ĐỊNH Về Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 2, 3 ban hành theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về chế độ chi sự nghiệp; bãi bỏ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố; quy định mức phụ cấp lưu trú và chi hội nghị _________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị quyết số 05/2007/QĐ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của HĐND thành phố về việc bãi bỏ một số điều tại Nghị quyết số 06/2004/NQ.HĐND6 ngày 15 tháng 01 năm 2004 và Nghị quyết số 32/2005/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ và điều chỉnh, bổ sung mức phụ cấp lưu trú, hội nghị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 2, 3 ban hành theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về chế độ chi hành chính sự nghiệp như sau : 1. Bãi bỏ điểm 1, phần B của Phụ lục số 2 về chế độ phụ cấp giáo viên tiểu học dạy 2 buổi/ngày. 2. Bãi bỏ điểm 2, phần B của Phụ lục 2 về chế độ hợp đồng giáo viên.
3. Bãi bỏ tiết 1, điểm 5, phần B của Phụ lục 2 về chế độ học bổng đối với học sinh Trường phổ thông dân tộc nội trú. 4. Bãi bỏ điểm 1, phần A của Phụ lục 3 về chính sách hỗ trợ đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục về công tác tại vùng sâu, vùng xa. 5. Bãi bỏ điểm 6 và 7, phần A của Phụ lục 3 về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với giáo viên, cán bộ, công nhân viên kiêm nhiệm công tác kế toán hoặc thủ quỹ. 6. Bãi bỏ điểm 8, phần A của Phụ lục 3 về chế độ hỗ trợ cho cán bộ xã đi học. Điều 2. Bãi bỏ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định chế độ thanh toán công tác phí, chi hội nghị. Điều 3. Quy định mức phụ cấp lưu trú và chi hội nghị như sau: 1. Mức phụ cấp lưu trú: Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến công tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi công tác), mức chi như sau: + Đi công tác trong thành phố Cần Thơ từ cơ quan đến nơi công tác có khoảng cách từ 10 km trở lên: 40.000đồng/người/ngày. + Đi công tác đến các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long: 50.000đồng/người/ngày. + Đi công tác đến thành phố Hồ Chí Minh, đến các tỉnh miền Đông trở ra phía Bắc: 70.000đồng/người/ngày. 2. Mức chi hội nghị: Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu dự hội nghị là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức chi như sau: + Đối với hội nghị cấp thành phố: 50.000đồng/người/ngày. + Đối với hội nghị cấp huyện: 40.000đồng/người/ngày. + Đối với hội nghị cấp xã: 20.000đồng/người/ngày. 3. Các chế độ không nêu tại khoản 1 và 2 điều này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập. Các khoản chi công tác phí, chi hội nghị quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài chính và mức quy định cụ thể tại khoản 1 và 2 điều này đơn vị thụ hưởng ngân sách chi không đúng quy định nêu trên thì khi kiểm tra cơ quan tài chính các cấp có quyền yêu cầu đơn vị chi sai phải xuất toán. Người ra lệnh chi sai phải có trách nhiệm thu hồi số tiền chi sai nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày và được đăng báo Cần Thơ sau năm ngày kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Cần Thơ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Bãi bỏ một số nội dung tại Phụ lục 2, 3 ban hành theo Quyết định số 23/2005/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về chế độ chi sự nghiệp; bãi bỏ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố; quy định mức phụ cấp lưu trú và chi hội nghị
Số hiệu: 29/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Thành phố Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 31/8/2007
- Ngày hiệu lực
- 10/9/2007
- Người ký
- Võ Thanh Tòng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài chính hành chính sự nghiệp
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 23/2007/TT-BTC
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính hành chính sự nghiệp
Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định nội dung chi, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định phân bổ số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung, số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12-16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung; phân cấp thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng xe ô tô trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên
Cùng cơ quan ban hành: UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành định mức vận chuyển đặc thù đường thủy (đường sông) trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.