Quyết định

V/v: Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Gia Mập thành Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Mai

Số hiệu: 29/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
20/3/2006
Ngày hiệu lực
20/3/2006
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường Bù Gia Mập thành Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Mai.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 245/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án sắp xếp đổi mới lâm trường quc doanh thuộc tỉnh Bình phước;

- Xét Tờ trình số: 07/TTr-SNN-LN ngày 25 tháng 01 năm 2006 của Sở Nông nghiệp & PTNT và Tờ trình s26/TT-LT ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Lâm trường Bù Gia Mập về việc xin phê duyệt đề án chuyển đổi Lâm trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án sắp xếp chuyển đổi Lâm trường Bù Gia Mập thành Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Mai.

1/ Phướng án sử dụng đất đai:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp giao cho Lâm trường quản lý: 9.883 ha, trong đó:

- Diện tích đất giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ: 6.639 ha

- Diện tích đất dự kiến giao về địa phương quản lý là 3.244 ha. Trước mắt, giao diện tích nầy cho Ban QLRPH Đắc Mai thực hiện hợp thức hóa theo Quyết định số 42/2005/QĐ-UB, sau khi hoàn thành việc hợp thức hóa, Sở Nông nghiệp & PTNT thông nhất với UBND huyện Phước Long trình UBND tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.

2/ Phương án sử dụng lao động:

Tổng số lao động có trong danh sách đến 31/12/2005 là: 26 người, trong đó:

- Số lao động cần sử dụng trong Ban quản lý: 14 người;

- Số lao động thuộc diện chấm dứt HĐLĐ: 02 người;

- Số lao động không bố trí được việc làm: 10 người.

3/ Phương án tài chính và xử lý công nợ: (đến 31/12/2005)

a) Tổng số vốn SXKD: 2.239.313.239 đồng; trong đó:

+ Vốn cố định: 1.256.738.218 đồng;

+ Vốn lưu động: 982.575.021 đồng.

- Nợ phải thu: 89.740.544 đồng;

- Nợ phải trả: 36.179.665 đồng.

b) Về tài chính: Sở Tài chính tiến hành kiểm tra xử lý và trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên và MT, Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh & Xã hội; Chủ tịch UBND huyện Phước Long; Giám đốc Lâm trường Bù Gia Mập; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Mai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.