|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v thành lập Thanh tra Sở thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. - Căn cứ Quyết định số 1681/QĐ-UB ngày 19/9/1997 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. - Căn cứ công văn số 1895 BKH/TTr-TCCB ngày 02/04/2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 123/KHĐT ngày 30/3/2004. - Theo đề nghị của Chánh thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Thành lập Thanh tra Sở thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước. Điều 2 : Tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo bản Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chánh thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA SỞ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29/2004/QĐ-UB ngày 26 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Phước) ________________________ CHƯƠNG I : VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1 : Thanh tra Sở thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư (dưới đây gọi tắt là Thanh tra Sở) là tổ chức thanh tra thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư; đồng thời chịu sự hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra tỉnh và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra kế hoạch và đầu tư của Thanh tra Bộ Kế hoạch & Đầu tư. Thanh tra Sở có con dấu riêng để hoạt động. Điều 2 : Thanh tra Sở thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Sở và quản lý công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị do Sở quản lý trực tiếp. CHƯƠNG II : NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3 : Thanh tra Sở có những nhiệm vụ và quyền hạn sau: 1/ Nhiệm vụ
2/Quyền hạn Thanh tra Sở có các quyền hạn được quy định tại các văn bản pháp luật thanh tra và các quyền hạn khác theo quy định của luật khiếu nại, tố cáo hiện hành. CHƯƠNG III : CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 4 : Thanh tra Sở có 01 Chánh Thanh tra (do một Phó Giám đốc Sở kiêm nhiệm) và có một Phó Chánh Thanh tra giúp việc cho Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Thanh tra Sở do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Chánh Thanh tra tỉnh, chức vụ Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm. Điều 5 : Biên chế của Thanh tra Sở thuộc biên chế quản lý Nhà nước tính chung trong tổng biên chế của Sở Kế hoạch & Đầu tư được UBND tỉnh giao hàng năm. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể về nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở, Giám đốc Sở quy định số lượng biên chế cho Thanh tra Sở. CHƯƠNG IV : NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THANH TRA VÀ TRÌNH TỰ THANH TRA Điều 6 : Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động thanh tra kế hoạch & đầu tư tuân thủ theo nguyên tắc chung của hoạt động thanh tra và các văn bản pháp luật khác về công tác thanh tra. Điều 7 : Phạm vi và công tác thanh tra: 1/ Phạm vi thanh tra: Phạm vi thanh tra của Thanh tra bao gồm: thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh và của Sở Kế hoạch & Đầu tư trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, tập trung vào một số lĩnh vực sau đây: - Cơ chế chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể của tỉnh. - Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành, vùng trên địa bàn tỉnh. - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Đầu tư trong nước và nước ngoài. - Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). - Đấu thầu. - Khu công nghiệp. - Đăng ký kinh doanh. - Các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch & Đầu tư. 2/ Đối tượng thanh tra: Đối tượng thanh tra của Thanh tra Sở là các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tham gia các hoạt động có liên quan đến các lĩnh vực đã nêu trong phạm vi thanh tra (nêu tại khoản 1, Điều 7) thuộc quyền quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch & Đầu tư. Điều 8 : Trình tự thanh tra Trình tự thanh tra được thực hiện theo các Điều 29,30,31,32,33,34,35,36 và 37 của Pháp lệnh Thanh tra. CHƯƠNG V : MỐI QUAN HỆ CỦA THANH TRA SỞ Điều 9 : Thanh Tra Sở có các mối quan hệ sau đây: 1/ Đối với Thanh tra tỉnh: Thanh Tra Sở chịu sự hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra tỉnh. Tham gia vào các hoạt động thanh tra theo yêu cầu của Thanh tra tỉnh (theo chức năng, nhiệm vụ của Thanh Tra Sở đã được quy định) 2/ Đối với Thanh tra các Sở, ngành: Thanh Tra Sở phối hợp với Thanh tra các Sở, ngành để tổ chức thực hiện công tác thanh tra kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở. 3/ Đối với Thanh tra huyện, thị: Thanh Tra Sở phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra kiểm tra kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã và được phép mời cán bộ thanh tra của Thanh tra huyện, thị xã tham gia các cuộc thanh tra trên địa bàn. 4/ Đối với các phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã: Thanh Tra Sở được quyền yêu cầu các phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã cung cấp tài liệu, thông tin có liên quan đến công tác thanh tra trên địa bàn và cử cán bộ có năng lực tham gia đoàn thanh tra khi có yêu cầu. CHƯƠNG VI : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định./. |
||||
Quyết định
V/v thành lập Thanh tra Sở thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 29/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 26/4/2004
- Ngày hiệu lực
- 26/4/2004
- Người ký
- Nguyễn Tấn Hưng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.