QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất _______________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; - Căn cứ Quyết định số 137/HĐBT ngày 27/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về quản lý giá; - Xét đề nghị của Giám đốc sở Tài chính vật giá tại tờ trình số 1344/TC/TT ngày 21/5/2004, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất, áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Điều 2: Quyết định này thay thế Quyết đính số 20/2003/QĐ-UB ngày 24/6/2003 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông - vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
BẢN QUY ĐỊNHGiá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2004/QĐ - UB ngày 15 tháng 07 năm 2004 của UBND tỉnh Quảng Bình) ______________________________
Một số điểm quy định liên quan đến xử lý đền bù: + Các tài sản đã đền bù: Đối tượng được đền bù tự GPMB và thu hồi vật liệu. Một số công trình, cây cối đã đền bù nếu chủ dự án yêu cầu để lại sử dụng cho công trình (không chặt phá) thì giá đền bù được tăng thêm 10% so với mức giá quy định trên. + Các công trình chưa hoàn thiện căn cứ mức giá quy định trên của từng loại tài sản trừ chi phí của phần chưa hoàn thiện để xác định mức đền bù cho phù hợp. + Các loại cây lương thực: (lúa, ngô, khoai, sắn...) sản lượng đền bù lấy theo năng suất bình quân tại địa phương. + Giá đền bù thóc lấy theo giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp của UBND tỉnh quy định (tại thời điểm được đền bù), giá các loại lương thực khác lấy theo giá bình quân của thị trường tại thời điểm được đền bù. + Giá một số cây lương thực khác không có trong bản quy định giá của UBND tỉnh thì 2 bên thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm được đền bù để xác định mức đền bù cho phù hợp. + Trong quá trình đền bù nếu có loại tài sản, cây cối, hoa màu... chưa có trong bản quy định giá thì được lấy theo loại tài sản, cây cối tương đương do Hội đồng đền bù thống nhất để xác định mức đền bù. + Xử lý một số trường hợp về đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc: Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình kiến trúc nhưng không có đủ điều kiện để được đền bù về đất theo quy định tại điều 6 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được đền bù hoặc được trợ cấp cụ thể như sau: - Nhà, công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù thiệt hai theo quy định tại điều 7 Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức giá đền bù của tỉnh quy định. - Nếu xây dựng vi phạm quy hoạch công bố, vi phạm hành lang bảo vệ công trình, xây dựng trái phép thì không được đền bù và được hỗ trợ phần tháo dỡ di chuyển. - Nhà cửa, vật kiến trúc xây dựng trên đất thuộc đối tượng không được đền bù quy định tại điều 7 của Nghị định 22/1998/CP mà khi xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo không đựơc phép xây dựng hoặc xây dựng sau ngày 15/10/1993 thì không được đền bù, không được trợ cấp. Người có công trình xây dựng trái phép buộc phải tháo dỡ. + Đối với các mộ chôn dưới 3 năm khi xác định đền bù phải có giấy khai tử do chính quyền địa phương xác nhận. + Đối với công trình nhà cửa, vật kiến trúc khi thu hồi đất chỉ ảnh hưởng một phần và không ảnh hưởng đến chất lượng công trình vẫn sử dụng được thì chỉ đền bù phần tháo dỡ và chi phí sửa chữa lại. Nếu công trình tháo dỡ một phần nhưng ảnh hưởng đến chất lượng công trình, không thể sử dụng được thì được đền bù toàn bộ công trình. + Hệ số áp dụng đối với nhà cửa (Tù mục 1 đến mục 10): - Huyện Tuyên Hoá tăng 30%, huyện Minh Hoá tăng 10% so với mức giá quy định trên. - Các xã vùng sâu, vùng xa (xã miền núi) của các huyện trong tỉnh tăng 5% so với mức giá quy định. Căn cứ khung giá quy định của tỉnh và thực trạng của tài sản để xác định mức đền bù cho phù hợp. Trường hợp đặc biệt khi đền bù có những vướng mắc, phức tạp thì đơn vị thực hiện xin ý kiến UBND Tỉnh để giải quyết./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v ban hành các bản quy định giá các loại tài sản để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
Số hiệu: 29/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 15/7/2004
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2004
- Người ký
- Phạm Thị Bích Lựa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực giá Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 22/1998/NĐ-CP
Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 137-HĐBT
Về quản lý giá
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá Đất đai
109/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Thanh Chương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
119/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Hưng Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
43/2014/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
120/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Đô Lương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
116/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nghi Lộc
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
105/2014/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn Thị xã Thái Hòa
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2014Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.