|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Viễn Thông ______________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Vụ Viễn thông là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và Internet theo quy định của pháp luật. Điều 2: Vụ Viễn thông có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet. 2. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển và quản lý viễn thông và Internet. 3. Kiến nghị đình chỉ thi hành hoặc sửa đổi, bãi bỏ các văn bản của các Bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trái với những văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet. 4. Chủ trì thẩm định các đề án xin cấp phép về viễn thông và Internet; trình Bộ trưởng cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép viễn thông và Internet; Tổ chức kiểm tra việc triển khai các giấy phép đã được cấp. 5. Quản lý nghiệp vụ về kết nối mạng viễn thông và Internet. 6. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc thẩm định quy hoạch tài nguyên viễn thông, quy định quản lý tài nguyên viễn thông; phân bổ và thu hồi mã, số viễn thông. 7. Trình Bộ trưởng quyết định biện pháp huy động phương tiện, thiết bị, mạng và dịch vụ viễn thông và Internet phục vụ các trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, thiên tai địch hoạ theo quy định của pháp luật. 8. Quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực viễn thông và Internet theo sự phân công của Bộ trưởng. 9. Giải quyết các tranh chấp giữa các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet; Tham gia giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân và các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông và Internet. 10. Tham gia thẩm định dự án, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển viễn thông và Internet trong và ngoài ngành. 11. Chủ trì việc điều hoà, phối hợp công tác quản lý nhà nước về Internet của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo uỷ quyền của Bộ trưởng. 12. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phục vụ yêu cầu thông tin liên lạc, công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động viễn thông và Internet. 13. Tham gia hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông và Internet 14. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và quy định việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet. 15. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định về phí, lệ phí, giá, cước các sản phẩm và dịch vụ viễn thông và Internet. 16. Tham gia xây dựng hoặc thẩm định quy hoạch, phân bổ tần số vô tuyến điện; kiểm tra việc sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện . 17. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, các hội nghị trong lĩnh vực viễn thông và Internet trong và ngoài nước; Tham gia chuẩn bị nội dung về nghiệp vụ viễn thông và Internet để Bộ trưởng tham dự các hội nghị viễn thông và Internet trong nước và quốc tế. 18. Tham gia với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong công tác đào tạo và cấp chứng chỉ về viễn thông và Internet. 19. Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, pháp luật và quy định về viễn thông và Internet của các tổ chức và cá nhân. 20. Chuẩn bị nội dung liên quan đến viễn thông, Internet và giúp việc Bộ trưởng tham gia các Hội đồng, Ban chỉ đạo của Bộ, liên ngành của Chính phủ, thường trực các Ban chỉ huy, chỉ đạo của Bộ do Bộ trưởng giao. 21. Tham gia nghiên cứu góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp pháp luật của các Bộ, ngành khác liên quan lĩnh vực viễn thông và Internet. 22. Quản lý về tổ chức, công chức, tài liệu, tài sản của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3: Vụ Viễn thông do Vụ trưởng phụ trách và có các Phó Vụ trưởng, cán bộ công chức, viên chức chuyên môn giúp việc. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quyết định này. Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về phần việc được phân công. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cán bộ, công chức, viên chức trong Vụ do Vụ trưởng quy định. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Viễn Thông
Số hiệu: 29/2003/QĐ-BBCVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 12/3/2003
- Ngày hiệu lực
- 12/3/2003
- Người ký
- Đỗ Trung Tá
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính, Viễn thông
07/CT-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2007Chỉ thị
19/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng Inmarsat của Công ty Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam với mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp Viễn thông Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2007Quyết định
20/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc ban hành Mẫu Quy chế chứng thực chữ ký số
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2007Quyết định
15/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
14/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
16/2007/QĐ-BBCVT•Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về việc thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2007Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.