QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Chỉ thị số 15/2000/CT-TTg ngày 09/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Quảng Bình tại Công văn số 463/TP-NV ngày 11/10/2000, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết đinh này bản “ Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000”. Điều 2: Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Quyết đinh này. Điều 3: Chánh Văn Phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2000/QĐ-UB ngày 10/11/2000 của UBND tỉnh) ________________________ Ngày 09/8/2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 15/2000/CT-TTg về việc tổ chức thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình, trong đó đã xác định ngay từ quý III năm 2000, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp phải lập và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, tuyên truyền, giáo dục Luật Hôn nhân và Gia đình trong cơ quan, đơn vị, địa phương mình; coi đây là 1 nhiệm vụ trọng tâm của công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật trong 6 tháng cuối năm 2000 và cả năm 2001. Thực hiện Chỉ thị nêu trên của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật Hôn nhân và Gia đình 1 cách thường xuyên, sâu rộng trong cán bộ, công nhân, viên chức, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang và trong nhân dân, đặc biệt là ở xã, phường, thị trấn, cụm dân cư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà trường và gia đình, trên cơ sở đó làm cho mọi người hiểu rõ những nguyên tắc, nội dung cơ bản của Luật, nhất là những nội dung mới được sửa đổi, bổ sung và Nghị quyết của Quốc hội về giải quyết tình trạng hôn nhân thực tế để tự giác, chủ động chấp hành. 2. Hình thức tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình cần đa dạng, phong phú, đổi mới, có chiều sâu, tránh lối tuyên truyền, phổ biến mang nặng tính hình thức, bề nổi mà hiệu quả không cao. 3. Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình ; trong đó phải xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị. II. NHỮNG NỘI DUNG CẦN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN 1. Sự cần thiết phải ban hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 để thay thế Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. 2. Những tư tưởng, quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta thể hiện trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cũng như những nguyên tắc cơ bản của Luật. 3. Những điểm sửa đổi, bổ sung cơ bản và những điểm mới của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 so với Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986. III. CÁC HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2000 Tuỳ theo đối tượng tuyên truyền, phổ biến và điều kiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương mà có những hình thức tuyên truyền, phổ biến phù hợp như: - Tổ chức các hội nghị tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan đơn vị, đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở... - Tổ chức các buổi toạ đàm, hội thảo về Luật Hôn nhân và Gia đình; các chương trình ngoại khoá về Luật này trong trường học; các cuộc thi tìm hiểu Luật. - Tuyên truyền, phổ biến qua hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng. - Biên soạn tài liệu, tóm tắt giới thiệu những nội đung của Luật Hôn nhân và Gia đình. - Thành lập các câu lạc bộ “Tiền hôn nhân”, tăng cường hoạt động tư vấn pháp lý về hôn nhân và gia đình. - Tổ chức các phiên toà xét xử lưu động, các chuyến trợ giúp pháp lý đến vùng sâu, vùng cao... IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN: A. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM: Đây là 1 nhiệm vụ quan trọng của công tác PBGDPL vào cuối năm 2000, năm 2001và những năm tiếp theo, do vậy cần có sự phối hợp chặt chẽ và phân định rõ trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. 1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và các huyện, thị ( cơ quan tham mưu là Sở Tư pháp và các Phòng Tư pháp) có trách nhiệm chỉ đạo các thành viên xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình, Nghị quyết của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình và các văn bản hướng dẫn khác. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ, công chức ở các cơ quan, đơn vị; đội ngũ cán bộ tư pháp, cán bộ lãnh đạo chính quyền cơ sở. Tổ chức biên soạn đề cương, tài liệu giới thiệu Luật Hôn nhân và Gia đình. 2. Sở Tư pháp phối hợp với Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm soát nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Hôn nhân và Gia đình cho thẩm phán, kiểm sát viên, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, Hộ tịch viên và các cán bộ Tư pháp khác để đảm bảo việc áp dụng thống nhất và giám sát việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình. Tổ chức các phiên toà xét xử lưu động, các buổi trợ giúp pháp lý lưu động nhất là cho vùng sâu, vùng xa.. 3. Uỷ ban MTTQVN tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn TNCSHCM, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Sở Văn hoá - Thông tin, Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, Uỷ ban DS và KHHGĐ tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh truyền hình Quảng Bình tổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng Luật Hôn nhân và Gia đình và Nghị quyết của Quốc Hội về thi hành Luật này cho mọi tầng lớp nhân dân. Chú ý việc triển khai ở cơ sở, đồng bào vùng dân tộc ít người, vùng sâu, vùng cao, vùng nông thôn. 4. Các phương tiện thông tin đại chúng có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình từ nay cho đến hết năm 2001 và những năm tiếp theo. Tăng cường các chuyên mục, thời lượng phát sóng, đăng tải các nội dung và điểm mới của Luật Hôn nhân và Gia đình trên báo, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Sở Văn hoá - Thông tin hướng dẫn việc xây dựng, thực hiện các quy tắc sinh hoạt cộng đồng liên quan và phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. 5. Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân về Luật Hôn nhân và Gia đình; bổ sung; cấp phát tài liệu mới về Luật Hôn nhân và Gia đình cho các trường học. 6. Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Tư pháp lập kế hoạch, dự toán kinh phí phục vụ cho công tác triển khai thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và công tác rà soát hệ thống hoá các văn bản pháp luật về hôn nhân và gia đình. 7. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Hội đồng phối hợp phổ biến công tác giáo dục pháp luật cấp huyện và các cơ quan, đơn vị trực thuộc tiến hành phổ biến, tuyên truyền Luật Hôn nhân và Gia đình trên địa bàn mình. B.THỜI GIAN THỰC HIỆN: Trong tháng 10, 11 năm 2000 tổ chức hội nghị tuyên truyền, phổ biến Luật ở tỉnh, 7 huyện, thị xã. - Từ tháng 12/2000 tất cả các đơn vị, địa phương đều tổ chức cho cán bộ, công chức và nhân dân ở cơ quan và đơn vị, địa phương mình học tập, quán triệt Luật Hôn nhân và Gia đình. Các năm tiếp theo tuỳ điều kiện, tình hình của từng cơ quan, đơn vị, địa phương để tiếp tục triển khai tuyên truyền phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình bằng các hình thức thích hợp. Nhận được kế hoạch này, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tích cực triển khai thực hiện và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp). Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và định kỳ báo cáo cho UBND tỉnh./. |
||||
Quyết định
V/v ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000
Số hiệu: 29/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 10/11/2000
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2000
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
'09/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Nghị quyết
20/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
34/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.