|
QUYẾT ĐỊNH Quy định tặng quà, mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi; Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2253/SLĐTBXH-STC ngày 11/8/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định tặng quà, mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Tặng quà mừng thọ đối với Người cao tuổi 70, 75 tuổi trên địa bàn. Mức quà tặng mừng thọ 200.000 nghìn đồng/người (trong đó: tiền mặt 100.000 đồng, quà tặng bằng hiện vật trị giá 100.000 đồng). - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: tặng quà mừng thọ đối với Người cao tuổi 80, 85 tuổi trên địa bàn. Mức quà tặng mừng thọ 300.000 nghìn đồng/người (trong đó: tiền mặt 200.000 đồng, quà tặng bằng hiện vật trị giá 100.000 đồng). - Chủ tịch Ủy ban nhân Tỉnh: tặng quà mừng thọ đối với Người cao tuổi 95 tuổi trên địa bàn. Mức quà tặng mừng thọ 400.000 nghìn đồng/người (trong đó: tiền mặt 300.000 đồng, quà tặng bằng hiện vật trị giá 100.000 đồng). - Chủ tịch Ủy ban nhân Tỉnh: tặng quà mừng thọ đối với Người cao tuổi từ 101 tuổi trở lên trên địa bàn. Mức quà tặng mừng thọ 500.000 nghìn đồng/người (trong đó: tiền mặt 400.000 đồng, quà tặng bằng hiện vật trị giá 100.000 đồng). (Mức quà tặng và tặng quà đối với Người cao tuổi 90, 100 tuổi được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 3 Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính) Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện (gồm cả kinh phí để chi in, mua thiệp chúc mừng thọ): - Đối với kinh phí quà tặng mừng thọ Người cao tuổi ở các độ tuổi 70, 75 được chi từ nguồn đảm bảo xã hội giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các xã, phường, thị trấn. - Đối với kinh phí quà tặng mừng thọ Người cao tuổi ở các độ tuổi 80, 85, 90, 95, 100 và từ 101 tuổi trở lên được chi từ nguồn đảm bảo xã hội giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm của huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. |
Quyết định
Quy định tặng quà, mức quà tặng mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 2897/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 12/9/2011
- Ngày hiệu lực
- 12/9/2011
- Người ký
- Vũ Thị Thu Thủy
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2009/QH12
Người cao tuổi
Còn hiệu lựcNghị định · 06/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 21/2011/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
26/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.