Quyết định

Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế "một cửa" tại Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 2894/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ngày ban hành
8/11/2007
Ngày hiệu lực
8/11/2007
Người ký
Hồ Dũng Nhật
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành  chính thực hiện theo cơ chế "một cửa"

 tại Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Thuận

_______________

 

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Bình Thuận;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, bao gồm các nội dung sau:

I. Các lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

1. Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề;

2. Thừa nhận nội quy lao động của doanh nghiệp;

3. Thừa nhận quy chế trả lương của Công ty nhà nước;

4. Thừa nhận tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty nhà nước;

5. Nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty nhà nước;

6. Cấp sổ lao động;

7. Cấp giấy phép lao động;  gia hạn GPLĐ cho lao động nước ngoài;

8. Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người có công cách mạng theo thẩm quyền của Giám đốc Sở;

9. Trợ cấp một lần cho các đối tượng B, C, K;

10. Dự án vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm;

11. Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người có công cách mạng theo thẩm quyền của UBND tỉnh;

12. Trợ cấp cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học;

II. Thành phần hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết

 

STT

Nội dung

Thành phần hồ sơ

Thời gian giải quyết

   1

Thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập Trung tâm dạy nghề

- Văn bản đề nghị của đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị-xã hội, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với trung tâm dạy nghề công lập;

 -  Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân đối với trung tâm dạy nghề tư  thục;

-  Đề án thành lập trung tâm dạy nghề;

- Chương trình dạy nghề cho các nghề tổ chức đào tạo;

- Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề;

- Văn bản xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc văn bản thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền về cấp, cho thuê hoặc quyền sử dụng đất để xây dựng trung tâm hoặc hợp đồng thuê nhà, xưởng, đất đai (tối thiểu là 5 năm);

- Văn bản xác nhận của Ngân hàng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề tư thục.

25 ngày

   2

Thừa nhận nội quy lao động của doanh nghiệp

- Văn bản đề nghị đăng ký Nội quy lao động (theo mẫu);

- Quyết định ban hành Nội quy lao động (theo mẫu); 

- 03 bản nội quy lao động;

- Các văn bản quy định của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).

10 ngày

   3

Thừa nhận quy chế trả lương của công ty nhà nước

- Công văn đề nghị đăng ký Quy chế trả lương.

-  Hai bản quy chế trả lương hoàn chỉnh.

10 ngày

4

Thừa nhận tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty nhà nước

- Công văn đề nghị đăng ký Tiêu chuẩn viên chức chuyên môn nghiệp vụ;

- Hai bản Tiêu chuẩn viên chức chuyên môn, nghiệp vụ đã hoàn chỉnh.

10 ngày

5

Nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ trong công ty nhà nước

 

 

- Quyết định thành lập Hội đồng thi nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Công ty ký;

- Kế hoạch thi nâng ngạch viên chức chuyên môn, nghiệp vụ; Quy chế thi, quy định điểm đạt được đề nghị nâng ngạch;

- Tổng hợp kết quả đề nghị nâng ngạch kèm theo bài thi lý thuyết;

- Bản sao có công chứng Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ;

- Danh sách đề nghị, mẫu quyết định nâng ngạch viên chức chuyên môn nghiệp vụ.

10 ngày

6

Cấp sổ lao động

 

- Công văn đề nghị cấp Sổ lao động của đơn vị.

- Danh sách đề nghị cấp Sổ lao động

- Sổ lao động và 2 tờ khai Sổ lao động đã ghi chép đầy đủ các thông tin.

10 ngày

7

Cấp giấy phép lao động; gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

 

* Cấp giấy phép lao động:

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu do Bộ Lao động - TB & XH quy định;

- Đơn xin làm việc;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản lý lịch tự thuật;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ được cấp theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam;

- Các giấy tờ quy định có liên quan như:  Bản sao bằng cấp, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, tay nghề của người nước ngoài dịch ra tiếng Việt và  công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Gia hạn giấy phép lao động:

- Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu);

- Bản sao hợp đồng lao động hoặc văn bản của phía nước ngoài cử người nước ngoài tiếp tục làm việc ở Việt Nam (có xác nhận của người sử dụng lao động );

- Giấy phép lao động đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho người lao động nước ngoài.

10 ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

08

ngày

8

Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người có công cách mạng theo thẩm quyền của Giám đốc Sở

- Đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng có xác nhận của địa phương nơi đối tượng cư trú;

- Đề nghị của Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội huyện, thành phố.

4 ngày

9

Trợ cấp một lần cho các đối tượng B,C,K

- Bản khai (theo mẫu) có xác nhận của cơ quan nơi công tác đối với đối tượng đang làm việc hoặc chứng nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi cư trú đối với đối tượng đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức;

- Mẫu trích sao lý lịch gốc do cơ quan quản lý hồ sơ, lý lịch xác nhận về thời gian công tác, chiến đấu ở chiến trường B,C,K của đối tượng ở một trong các hồ sơ, lý lịch đảng viên, quân nhân, hưu trí, mất sức;

- Trường hợp đối tượng không còn hoặc không có lý lịch, hồ sơ thì phải có ít nhất hai người cùng công tác xác nhận, người xác nhận phải kèm theo lý lịch hoặc phiếu cá nhân (trong hồ sơ hưu trí, mất sức) của mình để đối chiếu.

- Biên bản của Hội đồng cấp xã;

- Biên bản của Hội đồng cấp huyện, thành phố

15 ngày

10

Dự án vay vốn Quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm

 

* Đối với dự án cơ sở sản xuất kinh doanh:

- Dự án vay vốn lập thành 04 bộ, gồm  :

+ Dự án (theo mẫu) và Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản dùng để thế chấp, cầm cố và bảo lãnh thế chấp;

+ Phiếu thẩm định dự án (theo  mẫu);

+Tờ trình và biểu tổng hợp của UBND huyện, thị xã, thành phố (trường hợp trên mức ủy quyền của UBND tỉnh) hoặc Hội, Đoàn thể tỉnh (theo mẫu); 

- Ngoài ra, tuỳ theo trường hợp cụ thể cần có một trong các giấy tờ sau :

+ Bản sao Hợp đồng hợp tác xã sản xuất, kinh doanh  có chứng nhận của UBND  xã (đối với tổ hợp tác sản xuất);

+ Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại; 

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy  phép hành nghề ( đối với hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kinh doanh của người tàn tật);

+ Bảo sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Giáo dục lao động – xã hội).

* Đối với dự án Hộ gia đình :

Hồ sơ dự án vay vốn lập thành 04 bộ, bao gồm :

- Dự án (theo mẫu) có xác nhận của UBND xã về hộ khẩu của Chủ dự án;

- Đơn tham gia dự án của từng hộ (theo mẫu) có xác nhận của UBND xã về hộ khẩu của đối tượng thường trú trên địa bàn (trong trường hợp là dự án nhóm hộ );

- Phiếu thẩm định dự án (theo mẫu);

- Tờ trình và biểu tổng hợp của UBND huyện, thị xã, thành phố (trường hợp trên mức ủy quyền của UBND tỉnh) hoặc  Hội, Đoàn thể tỉnh (theo mẫu);

10 ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10 ngày

 

11

Trợ cấp khó khăn đột xuất cho người có công cách mạng theo thẩm quyền của UBND tỉnh

- Đơn xin trợ cấp khó khăn đột xuất của đối tượng có xác nhận của địa phương nơi đối tượng cư trú;

- Đề nghị của Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và xã hội huyện, thị xã, thành phố.

8 ngày

12

Trợ cấp cho người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học

- Bản khai người bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (theo mẫu);

- Danh sách người bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (theo mẫu); chỉ dành riêng cho người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

- Danh sách con đẻ người bị nhiễm chất độc hoá học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (theo mẫu); chỉ dành riêng cho con đẻ người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Giấy khám sức khỏe của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn nơi người bị nhiễm chất độc hoá học có hộ khẩu thường trú;

- Các loại giấy tờ kèm theo chứng minh người tham gia kháng chiến ở vùng bị Mỹ sử dụng chất độc hoá học ở Việt Nam giai đoạn từ tháng 8/1961 đến tháng 04/1975;

- Tờ trình của UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị giải quyết chế độ cho người bị nhiễm chất độc hoá học.

15 ngày

III. Quy trình tiếp nhận và giải quyết

- Khi có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan đến lĩnh vực thực hiện cơ chế “một cửa” nói trên, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Lao động –Thương binh và Xã hội;

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ghi phiếu biên nhận, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cho đương sự bổ sung;

- Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho  phòng chuyên môn giải quyết;

- Sau khi đã thẩm định, xử lý phòng chuyên môn chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Sở phê duyệt. Sau khi lãnh đạo Sở đã ký duyệt chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả  của Sở Lao động –Thương binh và Xã hội để trả kết quả cho tổ chức, công dân.

IV. Phí, lệ phí: Theo quy định hiện hành của nhà nước

Điều 2.  Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan của tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả lĩnh vực đã được phê duyệt lại.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 915/QĐ-CTUBBT ngày 08/3/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án cải cải thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 05/4/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc bổ sung Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Lao động - Thương  binh và Xã hội.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.