|
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 289-HĐBT HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Điều 107 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18-12-1980; Căn cứ Điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Quyết định số 64B-HĐBT ngày 12-9-1981 của Hội đồng Bộ trưởng; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và Ban tổ chức của Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Nay thành lập huyện Hiệp Đức trên cơ sở 1200 hécta diện tích tự nhiên với 10.502 nhân khẩu của hai xã thuộc huyện Thăng Bình; 17999,86 hécta diện tích tự nhiên với 15082 nhân khẩu của 4 xã thuộc huyện Quế Sơn; 18650 hécta diện tích tự nhiên với 1707 nhân khẩu của 2 xã thuộc huyện Phước Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. - Huyện Hiệp Đức gồm 8 xã: Bình Lâm, Thăng Phước, Quế Thọ, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Tân, Phước Gia, Phước Tra có diện tích tự nhiên 48649,86 hécta với 27291 nhân khẩu. Địa giới huyện Hiệp Đức ở phía đông giáp huyện Thăng Bình và huyện Tiên Phước; phía tây giáp huyện Phước Sơn; phía nam giáp huyện Trà My và huyện Tiên Phước; phía Bắc giáp huyện Quế Sơn. - Huyện Thăng Bình sau khi điều chỉnh địa giới còn lại 21 xã và một thị trấn, diện tích tự nhiên 38.000 hécta với 143.686 nhân khẩu. Địa giới huyện Thăng Bình ở phía đông giáp biển Đông; phía tây giáp huyện Hiệp Đức và huyện Quế Sơn; phía nam giáp thị xã Tam Kỳ; phía bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Duy Xuyên. - Huyện Quế Sơn sau khi điều chỉnh địa giới còn lại 16 xã, diện tích tự nhiên 73.473,63 hécta với 100.260 nhân khẩu. Địa giới huyện Quế Sơn ở phía đông và phía nam giáp huyện Thăng Bình; phía tây giáp huyện Phước Sơn; phía Bắc giáp huyện Duy Xuyên. - Huyện Phước Sơn sau khi điều chỉnh địa giới còn lại 8 xã, diện tích tự nhiên 112.532 hécta với 10.116 nhân khẩu. Địa giới huyện Phước Sơn ở phía đông giáp huyện Hiệp Đức; phía tây giáp huyện Giằng và tỉnh Gia Lai - Kon Tum; phía nam giáp tỉnh Gia Lai - Kon Tum; phía bắc giáp huyện Giằng và huyện Quế Sơn. Điều 2 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và ban Tổ chức của Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc thành lập huyện Hiệp Đức thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng
Số hiệu: 289-HĐBT
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 31/12/1985
- Ngày hiệu lực
- 15/1/1986
- Người ký
- Đỗ Mười
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
953/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Ban hành Thể lệ dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng (PSTN).
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2000Quyết định
05/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2000/TT-TCBĐ ngày 26/7/2000 về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2000Thông tư
04/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn điều chỉnh một số điểm tại Thông tư số 02/2000/TT-TCBĐ ngày 20/4/2000 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn quản lý chi phí và lập dự toán xây dựng công trình bưu chính viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2000Thông tư
03/2000/TT-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ghi nhãn hàng hóa đối với thiết bị viễn thông đầu cuối thuê bao sản xuất trong nước và nhập khẩu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2000Thông tư
608/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc ban hành "Thể lệ dịch vụ chuyển tiền bưu chính"
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2000Quyết định
425/2000/QĐ-TCBĐ•Hội đồng Bộ trưởng
Về việc sửa đổi mục b, khoản 2.1, điều 22 Thể lệ dịch vụ tiết kiệm bưu điện
Còn hiệu lựcBan hành: 12/5/2000Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.