Quyết định

Về giao chỉ tiêu dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004.

Số hiệu: 289/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
9/12/2003
Ngày hiệu lực
9/12/2003
Người ký
Lê Thanh Hải
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về giao chỉ tiêu dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004.

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
Căn cứ Quyết định số 242/2003/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2004 ;
Căn cứ Quyết định số 191/2003/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004 ;
Căn cứ Nghị quyết số 44/2003/NQ-HĐ ngày 03 tháng 12 năm 2003 của Hội đồng nhân dân thành phố, Khoá VI, thông qua về dự toán và phân bổ ngân sách ;
Xét Tờ trình số 5193 /TC-NS ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Giám đốc Sở Tài chính và Tờ trình số 13138/CT-KHNV ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Cục trưởng Cục Thuế về giao dự toán thu-chi ngân sách năm 2004 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Giao cho cơ quan thu, các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận-huyện chỉ tiêu về dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004 ban hành kèm theo Quyết định này như sau :

1.1- Tổng thu ngân sách Nhà nước :

Trong đó :

+ Tổng thu ngân sách Nhà nước phần nội địa :

- Chỉ tiêu pháp lệnh : 25.370,000 tỷ đồng ;

- Chỉ tiêu phấn đấu : 26.719,960 tỷ đồng.

(tăng 5,32% so chỉ tiêu pháp lệnh)

 + Thu từ dầu thô :

- Chỉ tiêu pháp lệnh : 900,000 tỷ đồng ;

- Chỉ tiêu phấn đấu : 1.130,000 tỷ đồng.

(tăng 25,55% so chỉ tiêu pháp lệnh)

1.2- Tổng chi ngân sách địa phương : 10.188,653 tỷ đồng ;

Trong đó : Chi thường xuyên 4.600,000 tỷ đồng.

1.3- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương (theo phụ lục đính kèm).

1.4- Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách từng quận-huyện (theo phụ lục đính kèm).

Điều 2.- Giao nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở điạ phương, bao gồm : Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp thành phố, nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp quận-huyện, nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp phường-xã, thị trấn (theo phụ lục đính kèm).

Điều 3.- Sau khi nhận được chỉ tiêu về dự toán thu-chi ngân sách Nhà nước năm 2004 :

3.1- Các cơ quan Nhà nước, đơn vị dự toán cấp 1 khi tiến hành phân bổ và giao dự toán chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc phải khớp đúng dự toán được Ủy ban nhân dân thành phố giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lãnh vực chi, phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng thủ tục theo qui định của pháp luật.

3.2- Ủy ban nhân dân cấp quận-huyện trình Hội đồng nhân dân quận-huyện quyết định dự toán thu-chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình trước ngày 20 tháng 12 năm 2003 ; đồng thời, căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân, giao nhiệm vụ thu-chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc quận-huyện, mức bổ sung từ ngân sách cấp quận-huyện cho từng phường-xã, thị trấn ; triển khai chi tiết các khoản thu phân chia giữa ngân sách quận-huyện và ngân sách phường-xã, thị trấn và nguồn thu , nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo phụ lục kèm theo Quyết định này.

3.3- Ủy ban nhân dân cấp phường-xã, thị trấn căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp quận-huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu-chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình trước ngày 31 tháng 12 năm 2003.

3.4- Các cơ quan Nhà nước, đơn vị dự toán cấp 1, các cấp Chính quyền quận-huyện, phường-xã, thị trấn phải thực hiện công tác phân bổ, giao dự toán ngân sách theo đúng các nguyên tắc, nội dung do
Luật ngân sách Nhà nước và các Văn bản hướng dẫn thưc hiện ; đảm bảo đến ngày 01 tháng 01 năm 2004, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch nhận được dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách.

3.5- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quận-huyện, phường-xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố trong việc đảm bảo thực hiện chỉ tiêu được giao.

Điều 4.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2003
    Ban hành
  2. 09/12/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/09/2004
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 221/2004/QĐ-UB
  4. 07/07/2009
    Hết hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.