Quyết định

Về việc bổ sung một số điều khoản tại QĐ số: 55/1999/QĐ-UB ngày 27/05/1999 của UBND tỉnh quy định thực hiện công tác quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng ở các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu vùng xa của tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 2887/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
3/9/1999
Ngày hiệu lực
3/9/1999
Người ký
Hoàng Tất Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung một số điều khoản tại Quyết định số: 55/1999/QĐ-UB ngày 27/05/1999 của UBND tỉnh quy định thực hiện công tác quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng ở các xã ĐBKK miền núi và vùng sâu vùng xa của tỉnh Nghệ An

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật HĐND và UBND sửa đổi ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số: 55/1999/QĐ-UB ngày 27/5/1999 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định thực hiện công tác quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hạ tầng các xã ĐBKK miền núi, vùng sâu, vùng xa;

Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện chương trình 135 tỉnh và các Sở ngành liên quan tại văn bản số: 219/CV-DTMN ngày 23/8/1999,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Bổ sung thêm mục: 3,4 Điều 3 Quyết định số: 55/1999/QĐ-UB ngày 27/5/1999 như sau:

Điều III:

- 3,4: Cơ chế chi phí xây lắp và thiết kế cơ bản khác đối với các công trình xây dựng hạ tầng thuộc chương trình 135.

a) Chi phí xây lắp; Các đơn vị thầu thi công các công trình hạ tầng thuộc chương trình 135 phải thực hiện tốt các phần sau:

Tiết kiệm, không để thất thoát.

Công trình đảm bảo chất lượng

Phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm 5% giá trị xây lắp công trình

Các chi phí trong xây lắp khác áp dụng theo quy định hiện hành.

b) Kiến thiết cơ bản khác:

Không tính các loại chi phí bảo hiểm, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, quyết toán.

Đối với các công trình giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt chi phí khảo sát địa hình địa chất được tính 0,5% giá trị xây lắp của công trình và thiết kế phí được tính 70% mức quy định của Quyết định số: 179/BXD-VKT.

Đối với các công trình trường học, trạm xã, trụ sở UBND xã, trạm biến áp, đường dây 04 không tính chi phí khảo sát địa hình địa chất và thiết kế phí được tính 40% mức quy định của Quyết định số 179/BXD-VKT.

Các chi phí kiến thiết cơ bản khác ngoài quy định trên áp dụng theo quy định hiện hành.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ đầu tư, trưởng ban quản lý đầu tư và xây dựng các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.