Quyết định

Quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Số hiệu: 2879/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
13/10/2000
Ngày hiệu lực
13/10/2000
Người ký
Ngô Đức Vượng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 3245/2008/QĐ-UBND (hiệu lực 22/11/2008).

ubnd Tỉnh

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ

Quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét

hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.

Căn cứ Luật đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai ngày 02/12/1998.

Căn cứ Nghị định số 38/2000 NĐ - CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính.

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay quy định về việc thu tiền sử dụng đất ở và thủ tục xét hợp thức cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho các trường hợp sau đây:

1. Trường hợp chủ sử dụng đất có điện tích ở đạng sư dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp (diện tích đất ghi trong quyết định giao đất, biên bản giao đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), nếu phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chủ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

a. Nếu diện tích đang sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà diện tích lớn hơn này nằm trong hạn sai cho phép thì chủ sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất ở phần diện tích sử dụng lớn hơn đó. Chủ sử dụng đất chỉ phải làm thủ tục để được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b. Nếu diện tích đất đang sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà diện tích lớn hơn này vượt quá hạn sai cho phép thì chủ sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất ở phần diện tích lớn hơn đó. Mức thu theo quy định của Nghị định 38/2000/ NĐ-CP ngày 23/8/2000 của chính phủ tại thời điểm hợp thức.

Nếu diện tích đất sử dụng lớn hơn diện tích đất hợp pháp, mà nằm ở phía sau thì tiền sử dụng đất phải nộp được tính theo mức giá đất ở băng liền kề (kích thước băng được xác định theo quy hoạch được duyệt hoặc bằng 15m). Trường hợp không có băng liền kề được tính theo giá đất ở vị trí tương đương.

c. Về thủ tục xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nếu chủ sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi làm thủ tục xét hợp thức quyền sử dụng phần diện tích đất tăng thì đồng thời chủ sử dụng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nếu chủ sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi làm thủ tục xét hợp thức quyền sử dụng phần diện tích đất tăng để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thì đồng thời làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

2. Trường hợp chuyển đổi vị trí giao đất mà không có quyết định của cấp có thẩm quyền, nếu vị trí mới này phù hợp quy hoạch và không tranh chấp, thì chủ sử dụng đất được xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã được UBND huyện, thành, thị xác nhận do điều kiện thiếu qũy đất phải chuyển đổi vị trí giao đất mới.

3. Trường hợp chủ sử dụng đất đang ở trên diện tích đất trước đây chưa có quy hoạch dân cư được duyệt, nay xét thấy không ảnh hưởng đến quy hoạch chung thì phải lập quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trước khi xét hợp thức, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng.

4. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và các quy định hiện hành.

Điều 2: Giao Sở Địa chính quy định cụ thể mức hạn sai cho phép nói ở mục a và b, khoản 1 điều 1 của quyết định này và phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế hướng dẫn thực hiện quyết định này.

Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Sở Tài chính - Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/10/2000
    Ban hành
  2. 13/10/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/11/2008

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ

04/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2026Quyết định
144/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
146/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Phú Thọ

Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.