|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Về việc quy định tạm thời đơn giá các loại công việc phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị ____________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; - Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; - Căn cứ Chỉ thị số 18/1999/CT-TTG ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000; Theo đề nghị của Giám dốc Sở Tài chính Vật giá và Giám đốc Sở Địa chính tại tại Công văn liên ngành số 754/LS-ĐC-TCVG ngày 26/06/2000, QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU 1: Nay quy định tạm thời đơn giá các loại công việc phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất ở (QSDĐƠ); giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (QSHNƠ) và quyền sử dụng đất ở (QSDĐƠ) đô thị như sau: - Cấp giấy chứng nhận QSDĐƠ đô thị (bìa đỏ): 37.000 đ/giấy. - Cấp giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ đô thị (bìa hồng): + Nhà trệt (nhà cấp 4, nhà 1 tầng ): 80.000 đ/giấy + Nhà 2 tầng: 120.000 đ/giấy + Nhà 3 tầng trở lên: 160.000 đ/giấy Kết cấu của đơn giá bao gồm các khoản chi phí: trích lục hoặc đo thửa đất, kiểm tra đối soát hiện trạng sử dụng đất với chỉ giới quy hoạch, đo vẽ nhà, viết vẽ giấy chứng nhậ và nộp thuế theo luật định. ĐIỀU 2: Đơn giá ghi tại điều 1 của Quyết định này được áp dựng thống nhất trên địa bàn tỉnh khi thực hiện các công việc phục vụ cho cấp giấy chứng nhận QSDĐƠ hoặc cấp giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ đô thị; ngoài ra, các tổ chức và cá nhân khi được cấp giấy chứng chứng nhận QSDĐƠ hoặc giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ đô thị phải nộp lệ phí địa chính theo quy định hiện hành của nhà nước. ĐIỀU 3: Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Sở Địa chính hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn thu này theo định mức và chế dộ tài chính hiện hành của Nhà nước. ĐIỀU 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với văn bản này không còn hiệu lực thi hành. ĐIỀU 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung Tâm Kỹ thuật địa chính, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc quy định tạm thời đơn giá các loại công việc phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị
Số hiệu: 2870/2000/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 26/10/2000
- Ngày hiệu lực
- 26/10/2000
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.