Quyết định

về việc tổng kiểm tra môn bài năm 1991

Số hiệu: 285/UB-QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/4/1991
Ngày hiệu lực
18/4/1991
Người ký
Trương Vĩnh Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH

“V/v tổng kiểm tra môn bài năm 1991”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

          - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 11/07/1989.

          - Căn cứ vào quyết định số: 940/UB-QĐ ngày 15/12/1990 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu thuế môn bài năm 1991.

          - Xét đề nghị của Đồng chí Cục trưởng Cục thuế Nhà nước Tỉnh Bến Tre.

         

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Nay quy định Tổng kiểm tra môn bài năm 1991 cho tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre, thuộc mọi ngành nghề (sản xuất, xây dựng, dịch vụ ăn uống) các Phòng khám bệnh tư và ngoài giờ. Các dạng đại lý Quốc doanh, tập thể, cá thể, quốc doanh sử dụng tay nghề hoặc khoán cho cán bộ công nhân viên thuộc mọi tổ chức kinh tế tạo Ngân sách  Đảng lực lượng an ninh quân đội làm kinh tế và các tổ chức kinh tế do ban ngành, đoàn thể thành lập; xí nghiệp tư doanh; hộ tiêu chủ, hộ cá thể), những hộ nhỏ ở hè phố… có địa điểm kinh doanh cố định hay lưu động, hoạt động thường xuyên hay thời vụ.

          - Các hoạt động sản xuất kinh doanh khác ngoài quy định trên nhưng không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp và thu quốc doanh quản lý.

          Điều 2. Thời gian quy định Tổng kiểm tra môn bài năm 1991 từ ngày 18/4/1991 đến ngày 25/4/1991 là hết hạn.

          Điều 3. Hết thời gian quy định Tổng kiểm tra môn bài năm 1991 như điều II các cơ sở sản xuất kinh doanh nào chưa nộp thuế môn bài và các khoản nợ đọng phải chịu nộp phạt từ 1 đến 5 lần số thuế tuỳ theo mức độ vi phạm nặng nhẹ, hoặc bị thu hồi giấy phép đăng ký kinh doanh.

          Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18/4/1991.

          Giao Đồng chí Cục trưởng Cục thuế Nhà nước Tỉnh hướng dẫn chi tiết thực hiện quyết định này.

          Điều 5: Đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh, Cục trưởng Cục thuế Nhà nước Tỉnh, Giám đốc Sở Công an, Trưởng Ban quản lý thị trường tỉnh, Viện Trưởng Viện Kiểm soát nhân dân Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện - thị các cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.