|
QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt đề án thực hiện thớ điểm cơ chế "một cửa liên thông" tại Sở Tài nguyờn và Môi trường tỉnh Thái Nguyên _______________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYấN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh về việc Ban hành kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh Thái Nguyên năm 2007; Xột Tờ trỡnh số 978/TTr-NN&PTNT ngày 12/6/2007 của Sở Tài nguyờn và Môi trường kốm theo Đề ỏn thực hiện thí điểm cơ chế “một cửa liờn thụng” tại Sở Tài nguyờn và Môi trường và kết quả thẩm định của thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh và Công văn số 2194/STNMT – VP ngày 12/11/2007 về việc thống nhất quy định Một cửa liên thông tại Sở Tài Nguyên và Môi trường ; Theo đề nghị của Giỏm đốc Sở Nội vụ , tại Công văn số 1625/CV- SNV, ngày 04/9/2007 về việc đề nghị ban hành quyết định phê duyệt đề án một cửa liên thông tại Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án thực hiện thí điểm cơ chế "một cửa liên thông" trong việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cụng việc của tổ chức và cụng dõn tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thỏi Nguyờn theo những nội dung chủ yếu sau đây: I. LĨNH VỰC: 1, Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) cho doanh nghiệp đang sử dụng đất. 1.1. Hồ sơ gồm (một bộ). - Đơn xin cấp GCNQSD đất. - Một trong các loại giấy tờ sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 điều 50 của luật đất đai (nếu có). - Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có). - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất. - Quyết định của UBND tỉnh về việc xử lý đất của tổ chức (nếu có). 1.2. Lưu đồ giải quyết công việc (theo phụ lục I ). 1.3. Trỡnh tự giải quyết. - Doanh nghiệp đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến “Một cửa liên thông” được cơ quan Thuế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn cụ thể làm các thủ tục (các thủ tục được niêm yết công khai). -Cỏc thành viờn trong bộ phận “Một cửa liờn thụng” nhận cụng việc bỏo cỏo lónh đạo cơ quan nhận nhiện vụ thụ lý hồ sơ. - Sở Tài nguyên và Môi trường giao nhiệm vụ Văn phũng đăng ký Quyền sử dụng đất trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính, viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Phũng Đăng ký đất đai thẩm tra hồ sơ trỡnh cấp cú thẩm quyền quyết định doanh nghiệp được phê duyệt cấp GCNQSDĐ và dự thảo hợp đồng thuê đất trỡnh lónh đạo ký duyệt. - Sở Tài chính xác định giá đất. - Cục Thuế thụng bỏo nghĩa vụ tài chớnh. - Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp mang chứng từ đó nộp tiền đến “Một cửa liên thông” ký hợp đồng thuê đất nhận GCNQSDĐ. Doanh nghiệp đang sử dụng đất đó cú quyết định của cấp có thẩm quyền cho thuê đất trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực) trỡnh tự, thủ tục, thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tiến hành như trên.
2, Chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2.1. Hồ sơ nộp một (1) bộ gồm: - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng (QSD đất (có công chứng nhà nước); - Giấy chứng nhận QSD đất. 2.2. Lưu đồ giải quyết công việc (theo phụ lục 2) 2.3. Trỡnh tự giải quyết. - Doanh nghiệp cú nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất đến “Một cửa liên thông” tại sở Tài nguyên và Môi trường, được cơ quan Thuế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn cụ thể các thủ tục (các thủ tục được niêm yết công khai). - Cỏc thành viờn trong bộ phận “Một cửa liên thông” nhận được công việc báo cáo lónh đạo cơ quan nhận nhiện vụ thụ lý hồ sơ. - Sở Tài nguyên và Môi trường giao mhiệm vụ Văn phũng đăng ký đất đai trích sao hồ sơ địa chính, chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phũng đăng ký đất đai trỡnh cấp cú thẩm quyền ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, dự thào hợp đồng thuê đất trỡnh lónh đạo. - Sở Tài chính xác định giá đất, giá tài sản (nếu cú). - Cục thuế thụng bỏo nghĩa vụ tài chớnh. - Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp mang chứng từ đó nộp tiền đến “Một cửa liên thông” ký hợp đồng thuê đất, nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3, Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép. 3.1. Hồ sơ một bộ gồm: - Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; 3.2. Lưu đồ giải quyết công việc (Theo phụ lục 3). 3.3. Trỡnh tự giải quyết. - Đối với doanh nghiệp nhu cầu chuyển mục đích quyền sử dụng đất đến “Một cửa liên thông” được cơ quan Thuế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính hướng dẫn cụ thể làm các thủ tục (các thủ tục được niêm yết công khai). - Các thành viên trong bộ phận “một cửa liên thông” nhận được công việc báo cáo lónh đạo cơ quan nhận nhiện vụ thụ lý hồ sơ. - Sở Tài nguyên và Môi trường giao mhiệm vụ phũng Đăng ký Đất đai thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉ đạo Văn phũng đăng ký quyền sử dụng đất trích sao hồ sơ địa chính gửi phũng Đăng ký đất đai, chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giao nhiệm vụ Phũng đăng ký đất đai dự thảo tờ trỡnh, quyết định, hợp đồng thuê đất trỡnh lónh đạo Sở. - Sở Tài chính xác định giá đất. - Cục thuế thụng bỏo nghĩa vụ tài chớnh. - Sau thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, doanh nghiệp mang chứng từ đó nộp tiền đến “Một cửa liên thông” ký hợp đồng thuê đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
II. NGUYÊN TẮC VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Mọi thắc mắc của cỏc doanh nghiệp, công dân được giải đáp tại bộ phận “Một của liờn thông”, trường hợp chưa trả lời được ngay thì phải ấn định thời gian trả lời trực tiếp, hoặc trả lời bằng văn bản. - Các thủ tục được công khai (quy trỡnh, hồ sơ, thời gian, phớ, lệ phớ…). - Tiếp nhận hồ sơ hợp lệ và trả kết quả đúng thời gian quy định (có phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả). Trường hợp đặc biệt không thể đúng thời gian như trong phiếu hẹn, Bộ phận “Một của liên thông” phải thông báo trước cho doanh nghiệp, công dân biết và hẹn trả kết quả trong thời gian sớm nhất. - Cơ quan Thuế, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền của mỡnh theo quy định của pháp luật và bố trí những công chức có năng lực, nhiệt tỡnh giải quyết theo cơ chế “Một cửa liên thông”. - Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết theo cơ chế “Một cửa liên thông”, làm việc một ngày trong một tuần vào ngày thứ sáu hàng tuần. - Biên chế người làm việc ở bộ phận “Một cửa liên thông” gồm (05) năm người, trong đó sở Tài nguyên và Môi trường ba (03), Sở Tài chính một (01), Cục thuế một (01). Trường hợp lý do vắng mặt cơ quan sẽ cử công chức khác đi thay. Việc bố trí cán bộ ở bộ phận này do Thủ trưởng cơ quan chủ quản cán bộ, công chức quyết định. - Hàng quý lónh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh phải tiến hành họp giao ban một lần, để rà soát những việc đó làm được, những công việc cũn tồn tại, giải quyết những vướng mắc, đề xuất với cấp có thẩm quyền quyết định trong việc thực hiện “Một cửa liờn thụng”.
III VỀ KINH PHÍ CHO VIỆC TỔ CHỨC BỘ PHẬN MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì lập dự toán kinh phí, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 2. Giao cho Giỏm đốc Sở TN&MT tỉnh Thỏi Nguyờn chủ trỡ phối hợp với cỏc ngành liờn quan ban hành quy chế, những quy định cụ thể, các quy trỡnh để triển khai và tổ chức thực hiện đối với từng loại công việc theo cơ chế "một cửa liờn thụng" tại Sở TN&MT tỉnh Thỏi Nguyờn. Giao cho Sở Nội vụ - thường trực Ban chỉ đạo CCHC tỉnh, cỏc thành viờn Ban chỉ đạo CCHC tỉnh đụn đốc, kiểm tra và bỏo cỏo UBND tỉnh về kết quả triển khai, thực hiện. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Điều 3. Chánh Văn phũng UBND tỉnh, Giỏm đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thỏi Nguyờn chịu trỏch nhiệm thi hành Quyết định này../. |
Quyết định
Về việc phê duyệt đề án thực hiện thí điểm cơ chế "một cửa liên thông" tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 2847/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 12/12/2007
- Ngày hiệu lực
- 22/12/2007
- Người ký
- Phạm Xuân Đương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 10/03/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 12/12/2007Ban hành
- 22/12/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 10/03/2019Thay thế bởi Quyết định 02/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.