|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định khai thác tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư; Căn cứ Thông tư số 21/2005/TT-BNV ngày 01 tháng 02 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và Ủy ban nhân dân; Căn cứ quyết định số 1036/QĐ-UB ngày 14 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Phòng Văn thư – Lưu trữ; Theo đề nghị của Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định nầy Quy định khai thác tài liệu tại Phòng Văn thư – Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác tài liệu tại Phòng Văn thư – Lưu trữ có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH - Như điều 2; KT.CHỦ TỊCH - TTTU,TT HĐND tỉnh ; PHÓ CHỦ TỊCH - Văn phòng Chính Phủ; (Đã ký) - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Nguyễn Thị Thanh Hà - Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp; - CT và các PCT UBND tỉnh; - Công báo tỉnh; - Chuyên viên các khối; - Lưu:VT,VTLT.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.
QUY ĐỊNH Khai thác tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo quyết định số: 2833 /2005/QĐ-UBND ngày 24 / 8 / 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh )
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh. Quy định nầy qui định chi tiết về việc khai thác tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Phòng Văn thư – Lưu trữ); được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu đến khai thác tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ .
Điều 2. Thành phần tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ : Tài liệu của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội, Hội đồng Nhà nước, Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, Tỉnh ủy, các Ban Đảng, các Sở, Ngành, huyện - thị, … liên quan đến quản lý điều hành của ?y ban nhân dân tỉnh; Tài liệu của Ủy ban nhân tỉnh, Ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh được hình thành trong quá trình quản lý, điều hành về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội của tỉnh. Tài liệu được hình thành trong quá trình hoạt động của HĐND tỉnh ; Tài liệu về tổ chức, hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Tài liệu về tổ chức, hoạt động của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.
Chương II KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 3. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ . 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Phòng Văn thư – Lưu trữ để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng của mình theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định nầy.
Điều 4. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu tại phòng Văn thư – Lưu trữ . 1. Trưởng phòng Văn thư – Lưu trữ cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại phòng Văn thư – Lưu trữ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước . 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật nhà nước tại phòng Văn thư – Lưu trữ .
Điều 5. Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 1. Đối với tổ chức, cá nhân ngoài Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 1.1. Người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ hiện hành tại Phòng Văn thư Lưu trữ vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin sử dụng tài liệu có xác nhận của địa phương nơi cư trú; trường hợp nghiên cứu chuyên đề, ngoài đơn xin sử dụng tài liệu lưu trữ phải có đề cương nghiên cứu. 1.2. Người xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ gián tiếp hoặc từ xa vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác; vì mục đích cá nhân phải có đơn xin cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú. 2. Đối với tổ chức, cá nhân trong Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.1. Cán bộ, viên chức trong cơ quan đến khai thác tài liệu trong phạm vi công việc mình được lãnh đạo phân công theo dõi, thì thực hiện theo hướng dẫn của cán bộ phục vụ khai thác. 2.2. Cán bộ, viên chức trong cơ quan đến khai thác tài liệu không thuộc phạm vi công việc mình được lãnh đạo phân công theo dõi, thì cán bộ phục vụ khai thác tài liệu lưu trữ phải xin ý kiến của Chánh hoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi đến khai thác tài liệu lưu trữ phải thực hiện đúng các yêu cầu do cán bộ phục vụ khai thác hướng dẫn: 3.1. Lập phiếu yêu cầu khai thác tài liệu lưu trữ; 3.2. Nếu nghiên cứu tài liệu tại chỗ phải thực hiện đúng các qui định sau: 3.2.1. Nghiên cứu tài liệu đúng nơi qui định. 3.2.2. Không được gạch xoá, đánh dấu, thay đổi vị trí ban đầu của tài liệu lưu trữ . 3.3.3 Không gây ồn ào, mất trật tự nơi nghiên cứu tài liệu lưu trữ . 3.3.4. Thực hiện đúng các qui định về phòng cháy chửa cháy (không được hút thuốc, mang chất dể cháy … vào nơi phòng đọc). 3.3.5. Nếu phát hiện người khai thác tài liệu có dấu hiệu vi phạm các quy định về khai thác tài liệu thì ngưng ngay việc khai thác và báo cáo cho Chánh văn phòng xem xét xử lý.
Điều 6. Sao tài liệu lưu trữ . 1. Người có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định tại điều 4 của quy định này thì cho phép sao chụp tài liệu. 2. Việc sao tài liệu lưu trữ phải do Phòng Tổ chức – Hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện.
Chương III QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ phục vụ khai thác : 1 . Hướng dẫn cho người có yêu cầu khai thác tài liệu lưu trữ thực hiện đúng quy định này. 2. Tuyệt đối không cho phép mang tài liệu lưu trữ ra khỏi cơ quan, nếu trường hợp cá biệt phải có ý kiến của Chánh văn phòng. 3. Thái độ phục vụ của cán bộ phục vụ khai thác tài liệu lưu trữ phải vui vẻ, hướng dẫn cho người có yêu cầu khai thác tài liệu thực hiện đúng quy định. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Quy định nầy có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành 1 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Phòng Văn thư – Lưu trữ tổ chức thực hiện đúng quy định nầy; 2. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời ./.
|
||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định khai thác tài liệu lưu trữ tại Phòng Văn thư – Lưu trữ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 2833/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 24/8/2005
- Ngày hiệu lực
- 24/8/2005
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lưu trữ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lưu trữ
08/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Thông tư
113/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị định
06/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Thông tư
05/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số
Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Thông tư
48/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về chỉnh lý tài liệu lưu trữ nền giấy trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Quyết định
41/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Quyết định số 46/2020/QĐ-UBND ngày 26/11/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.