|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Mỏ Cày
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp của Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 09/7/1985 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; - Căn cứ vào Nghị quyết số 50/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về công tác xây dựng Huyện và tăng cường cấp huyện; - Căn cứ vào Nghị quyết 10/NQ-TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phương hướng nhiệm vụ xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện trong 2 năm (1984-1985); - Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế-xã hội và tiềm năng thế mạnh của huyện Mỏ Cày và phương hướng chiến lược kinh tế- xã hội của tỉnh thời kỳ 1985-2000; - Căn cứ biên bản hội nghị xét duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Mỏ cày ngày 07/12/1984; - Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Mỏ Cày, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Mỏ Cày thời kỳ 1985-1995 theo hướng xây dựng huyện có cơ cấu nông - công nghiệp phát triển với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Cơ cấu kinh tế: nông - công nghiệp gồm có các thế mạnh: nông nghiệp toàn diện (lúa - dừa - mía) chăn nuôi (heo - vịt - trâu) nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản (nhất là tôm càng xuất khẩu), phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, chế biến, vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, kinh tế xuất khẩu. 2. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của huyện thể hiện được chiến lược kinh tế của tỉnh trên địa bàn huyện, phù hợp với Nghị quyết Đại hội của tỉnh Đảng bộ lần thứ III và các Nghị quyết: phát triển nông nghiệp toàn diện, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phân phối lưu thông, công tác sản xuất, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng; về xây dựng huyện và tăng cường cấp huyện của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. 3. Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của huyện Mỏ Cày thể hiện tính tích cực và có căn cứ khoa học nhằm khai thác tiềm năng đất đai, lao động và ngành nghề trong từng tiểu vùng và các cơ sở kinh tế với những biện pháp cơ bản đảm bảo. Điều 2. Phân bố đất đai và bố trí sản xuất: 1. Phân bố đất đai: Đơn vị tính: diện tích ha Tỷ lệ %
2. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp:
3. Một số mục tiêu kinh tế chủ yếu:
4. Phân bố các vùng sản xuất tập trung, từng bước chuyên môn hoá: + Vùng cây lương thực: diện tích 11.000 ha chia làm 3 vùng chính. Vùng 1: tập trung các xã phía Bắc huyện (giáp với huyện Chợ Lách. Diện tích 2421 ha). Vùng 2: tập trung ở phía tây huyện, cặp theo sông Cổ Chiên diện tích 3146 ha. Vùng 3: tập trung phía Nam huyện, diện tích 5.433 ha. + Vùng trồng dừa: diện tích 10.702 ha. Phân bố ở tất cả các xã trong Huyện. + Vùng trồng mía: diện tích 3.000 ha, phân bố tập trung các xã Phước Hiệp, Định Thuỷ, Đa Phước Hội, Bình Khánh. + Vùng cây công nghiệp ngắn ngày: diện tích 737 ha trồng các loại cây: đậu phọng, thuốc lá, các loại cây có giá trị xuất khẩu khác. Tập trung trong các giồng cát trong huyện. + Vùng nuôi trồng thuỷ sản: tôm xuất khẩu nuôi trên các cù lao, ven sông: Cổ Chiên, Hàm Luông, cù lao Thanh Tân, sông rạch cụt mương vườn có nước thuỷ triều lên xuống. Nuôi ca trong mương vườn, các ao hồ trong đất thổ cư. - Theo phương hướng trên, với sự chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Sở Thuỷ lợi, huyện Mỏ Cày phối hợp với huyện Thạnh Phú cần khẩn trương xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi Hương Mỹ, để ngăn mặn, xây dựng đồng ruộng thành vùng lúa cao sản. 5. Phân chia tiểu vùng: huyện Mỏ Cày chia 5 tiểu vùng. - Tiểu vùng 1: trung tâm tiểu vùng là thị trấn Mỏ Cày gồm các xã: Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Đa Phước Hội và Thị trấn Mỏ Cày. - Tiều vùng 2: trung tâm tiểu vùng là xã Tân thành Bình gồm các xã: Tân Thành Bình, Tân Thanh, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Thành An, Hoà Lộc. - Tiểu vùng 3: trung tâm tiểu vùng là xã Phước Mỹ Trung gồm các xã: Phước Mỹ Trung, Tân Thanh Tây, Tân Bình, Nhuận phú Tân. - Tiểu vùng 4: trung tâm tiểu vùng là xã An Thạnh, gồm các xã An Thạnh, Khánh Thạnh Tân, Thành Thới A, Thành Thới B. - Tiểu vùng 5: trung tâm tiểu vùng là xã Cẩm Sơn gồm các xã Cẩm Sơn, Tân Trung, Ngãi Đăng, Minh Đức, Hương Mỹ, An Thới, An Định. 6. Huyện Mỏ Cày cần tiếp tục nghiên cứu hoàn chỉnh phương án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và cần chú trọng các vấn đề sau đây: - Nghiên cứu và ứng dụng đầy đủ kịp thời các thành tựu và các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, thâm canh các loại cây trồng và vật nuôi. - Nghiên cứu phân bố hợp lý các cơ cấu chế biến lương thực, dừa, mía, thuỷ sản trên địa bàn huyện. - Khẩn trương xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi (tưới tiêu, ngăn mặn). - Kết hợp với các địa phương và các ngành trong tỉnh để sắp xếp, bố trí lực lượng lao động trong huyện một cách hợp lý, tính toán kỹ vấn đề đào tạo cán bộ. - Từng bước có biện pháp và kế hoạch cụ thể bổ sung hoàn chỉnh và htực hiện phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 3. Căn cứ vào quy hoạch gtổng thể kinh tế-xã hội đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn, Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành chỉ đạo quy hoạch các đơn vị kinh tế cơ sở và chỉ đạo xây dựng kế hoạch từng năm, có biện pháp thực hiện tốt kế hoạch năm thực hiện từng bước từng phần quy hoạch tổng thể. Điều 4. Đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mỏ Cày, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch, Uỷ ban Khoa học kỹ thuật, Uỷ ban Xây dựng cơ bản, Giám đốc Sở: Nông nghiệp, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Thuỷ sản, Lâm nghiệp, Thương nghiệp, Văn hoá thông tin, Giáo dục, Y tế, Lao động, Tài chánh, Ngân hàng, các Công ty chuyên doanh: dừa, mía đường, xuất nhập khẩu, Trưởng Ban Tổ chức Chánh quyền, Ban Xây dựng huyện và các sở, ban ngành tỉnh liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Phê chuẩn phương án quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Mỏ Cày
Số hiệu: 283/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 6/3/1985
- Ngày hiệu lực
- 6/3/1985
- Người ký
- Lê Minh Đào
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.