|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý và chỉnh lý _______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998; Căn cứ Quyết định số: 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục trưởng Tổng Cục địa chính về việc quy định mẫu các loại sổ để thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư số: 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính về hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính tại tờ trình số: 441/TT-SĐC ngày 04 tháng 5 năm 2000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời về quản lý và chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính. Điều 2: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Địa chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Minh Sanh
QUY ĐỊNH TẠM THỜI Về quản lý và chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính (Ban hành kèm theo Quyết định số 2816/2000/QĐ-UB ngày19/6/2000 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Lập và quản lý hồ sơ địa chính là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất dai đã được Luật Đất đai quy định. Để đưa công tác quản lý hồ sơ địa chính vào nề nếp, tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác này, Bản quy định này quy định việc quản lý và chỉnh lý trong hồ sơ địa chính trong khi chờ văn bản quy định, hướng dẫn của Tổng cục Địa chính. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Hồ sơ địa chính vừa là cơ sở pháp lý vừa là cơ sở kỹ thuật để thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất đai. Hồ sơ Địa chính phải được thành lập, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Hồ sơ địa chính bao gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính, sở mục kê đất, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Điều 2: Nhà nước phải đầu tư kinh phí rất lớn để thành lập hồ sơ địa chính, vì vậy hồ sơ địa chính là tài sản xã hội chủ nghĩa, do đó ngoài việc quản lý để phục vụ cho công tác nghiệp vụ quản lý đất đai, hồ sơ địa chính phải còn được quản lý, bảo vệ chặt chẽ theo đúng các quy định về bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa. CHƯƠNG II LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Điều 3: Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cấp xã, được lập thành 3 bộ để lưu trữ và sử dụng tại 3 cấp; Xã (phường, thị trấn), huyện (thị xã, thành phố) và Tỉnh. Hồ sơ địa chính phải được lập theo đúng phương thức, thủ tục được quy định tại Thông tư 346/1998/TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng Cục Địa chính. Những hồ sơ địa chính đã lập không đúng quy định đều phải lập lại hoặc sửa đổi, bổ sung theo quy định. Điều 4: Chủ tịch UBND xã, (phường, thị trấn), Chủ tịch UBND huyện, (thị xã, thành phố) chịu trách nhiệm về việc tổ chức chỉ đạo việc quản lý hồ sơ địa chính của địa phương mình; Sở Địa chính chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về việc tổ chức lưu trữ, quản lý và cung cấp các thông tin pháp lý về đất đai cho các ngành, các cấp trong tỉnh. Điều 5: Hồ sơ địa chính phải được lưu giữ và sử dụng đúng quy định. Chỉ những người được giao trách nhiệm mới được phép thu thập các thông tin trong hồ sơ địa chính. Hồ sơ địa chính ở từng cấp phải được cất giữ tại trụ sở cơ quan bằng những phương tiện bảo đảm an toàn và thuận tiện cho việc sử dụng thường xuyên. Người được giao trách nhiệm lưu giữ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước thủ trưởng cơ quan và pháp luật Nhà nước về việc quản lý bộ hồ sơ địa chính được giao. CHƯƠNG III CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG TRONG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH Điều 6: Hồ sơ địa chính chỉ thực sự có giá trị sử dụng khi được cập nhật đầy đủ mọi biến động liên quan đến đất đai của từng thửa đất. Mọi hành vi làm biến động đất đai so với đăng ký ban đầu khi thành lập hồ sơ địa chính, sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép đều phải được chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính ở cả 3 cấp. Việc chỉnh lý biến động phải được thực hiện kịp thời, thường xuyên và theo đúng các yêu cầu về kỹ thuật, nghiệp vụ do Tổng cục Địa chính đã quy định. Điều 7: Các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện các hành vi làm biến động đất đai phải có trách nhiệm khai báo và đăng ký biến động đất đai tại UBND xã (phường, thị trấn) nơi có đất để được chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính. Điều 8: Cơ quan địa chính các cấp chịu trách nhiệm trước UBND cấp mình và cơ quan địa chính cấp trên về việc bảo quản, lưu trữ và theo dõi, chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính. Sở Địa chính chiu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ về công tác cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai để thực hiện thống nhất ở cả 3 cấp trong Tỉnh theo đúng với các quy định của ngành. CHƯƠNG IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT Điều 9: Đơn vị, cá nhân có thành tích tốt trong công tác quản lý, chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Điều 10: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không thực hiện việc đăng ký biến động đất đai theo đúng quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai. - Đơn vị, cá nhân được giao trách nhiệm quản lý, sử dụng hồ sơ địa chính, vi phạm các điều khoản của quy định này, tùy theo mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo pháp lệnh cán bộ - công chức ngày 26/2/1998 hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
CHƯƠNG V Điều 11: Chủ tịch UBND các huyện (thị xã, thành phố) chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy định này tại địa phương, thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính của cấp mình, của các xã (phường, thị trấn) trong phạm vi quản lý của địa phương. Điều 12: Giám đốc Sở Địa chính chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh về việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý biến động trong bộ hồ sơ địa chính cấp Tỉnh, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác chỉnh lý biến động trong hồ sơ địa chính, giúp UBND Tỉnh tổ chức kiểm tra công tác này tại các địa phương trong Tỉnh, thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy định này trên địa bàn Tỉnh để kịp thời uốn nắn và báo cáo UBND Tỉnh để có biện pháp chỉ đạo./.
|
Quyết định
Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý và chỉnh lý biến động trong hồ sơ đị chính
Số hiệu: 2816/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 19/6/2000
- Ngày hiệu lực
- 19/6/2000
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.